ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 19 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP: Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng

Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM › Mục 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng

1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.

3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:

a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;

b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;

c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;

d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;

đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;

e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;

g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;

h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;

i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;

k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không (86 điều, mục lục, lược đồ)