ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 33 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP: Quy định về miễn trừ

Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG › Mục 1 QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 33. Quy định về miễn trừ

1. Miễn trừ là văn bản do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không; bảo đảm hoạt động bay, cho phép không áp dụng hoặc áp dụng khác một số quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không theo quy định của pháp luật.

2. Việc miễn trừ được xem xét trong các trường hợp sau:

a) Do tình huống khẩn cấp, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện bất khả kháng hoặc yêu cầu cấp thiết vì lợi ích công cộng mà việc tuân thủ đầy đủ ngay tại thời điểm đó là không thể thực hiện được hoặc có thể gây gián đoạn nghiêm trọng hoạt động hàng không dân dụng;

b) Do đặc thù của thiết kế, công nghệ, phương thức khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện mới hoặc giải pháp kỹ thuật mới khác với quy định pháp luật về hàng không dân dụng hiện hành, theo hướng dẫn của Nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế, tổ chức thiết kế loại và các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO;

c) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với các công trình, hạ tầng khai thác cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay.

3. Nguyên tắc áp dụng miễn trừ:

a) Chỉ cấp miễn trừ khi có căn cứ chứng minh việc áp dụng miễn trừ vẫn bảo đảm an toàn hàng không thông qua các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro an toàn hàng không;

b) Miễn trừ phải được giới hạn về phạm vi, đối tượng, nội dung, điều kiện áp dụng và thời hạn hiệu lực; không được sử dụng miễn trừ để thay thế lâu dài việc sửa đổi, bổ sung quy định hoặc khắc phục tình trạng không tuân thủ của tổ chức, cá nhân;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ không được lợi dụng miễn trừ để duy trì hoạt động khi đã có đủ điều kiện, năng lực, phương tiện hoặc thời gian cần thiết để tuân thủ quy định hiện hành.

4. Hồ sơ đề nghị cấp miễn trừ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp miễn trừ theo các nội dung của Mẫu số 08 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đánh giá rủi ro an toàn; dự kiến nguồn lực bị ảnh hưởng hoặc có liên quan với miễn trừ đề nghị cấp; đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro, các giới hạn bổ sung khi miễn trừ được cấp;

c) Các tài liệu, bằng chứng kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm, nghiên cứu hàng không hoặc các hồ sơ đánh giá, đưa ra giải pháp để bảo đảm được an toàn hàng không.

5. Trình tự thủ tục xin cấp miễn trừ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp miễn trừ gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp miễn trừ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo, hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;

c) Đối với trường hợp không yêu cầu kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp. Trường hợp hồ sơ được đánh giá đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam cấp miễn trừ theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đáp ứng thì thông báo bằng văn bản từ chối cấp miễn trừ và nêu rõ lý do;

d) Đối với trường hợp cần kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về thời gian, nội dung kiểm tra cho tổ chức, cá nhân. Thời gian hoàn thành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm, Cục Hàng không Việt Nam cấp miễn trừ theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đáp ứng thì thông báo từ chối cấp miễn trừ và nêu rõ lý do.

6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:

a) Lập hồ sơ đầy đủ đối với việc cấp miễn trừ để phục vụ công tác quản lý an toàn hàng không; không xem xét, quyết định miễn trừ trong trường hợp không có đánh giá rủi ro an toàn hoặc nghiên cứu hàng không;

b) Đánh giá hồ sơ đề nghị xin cấp miễn trừ; trường hợp hồ sơ, dữ liệu kỹ thuật của tổ chức, cá nhân chưa đủ căn cứ để kết luận việc miễn trừ vẫn bảo đảm an toàn hàng không thì tiến hành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro an toàn của tổ chức, cá nhân nhằm xác nhận việc bảo đảm an toàn hàng không khi cấp miễn trừ;

c) Quyết định cấp miễn trừ phải xác định rõ phạm vi áp dụng, nội dung được miễn trừ, thời hạn hiệu lực, các điều kiện kèm theo và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được miễn trừ; miễn trừ chỉ có hiệu lực trong thời hạn xác định;

d) Không cấp miễn trừ hoặc thu hồi miễn trừ đã ban hành nếu đánh giá tổ chức, cá nhân cố ý sử dụng miễn trừ để khai thác tàu bay trong khi đã có đủ các điều kiện cần thiết để tuân thủ quy định;

đ) Trường hợp việc cấp miễn trừ làm phát sinh khác biệt so với Tiêu chuẩn tại các Phụ ước của Công ước Chicago, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thông báo khác biệt tới ICAO; đồng thời thực hiện việc công bố, cập nhật thông tin trong tài liệu thông báo tin tức hàng không khi cần thiết theo quy định về thông báo tin tức hàng không của pháp luật.

7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ:

a) Tuân thủ đầy đủ phạm vi, điều kiện, giới hạn, biện pháp giảm thiểu rủi ro và trách nhiệm báo cáo được ghi trong quyết định miễn trừ;

b) Không chuyển giao, mở rộng hoặc áp dụng miễn trừ ngoài phạm vi, đối tượng, thời hạn đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

c) Báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam khi phát hiện rủi ro an toàn hàng không phát sinh dẫn đến việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn không còn phù hợp với miễn trừ đã được cấp;

d) Chấm dứt ngay việc áp dụng miễn trừ khi hết thời hạn hiệu lực, khi bị đình chỉ, thu hồi hoặc khi không còn đáp ứng điều kiện miễn trừ;

đ) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi việc miễn trừ không còn cần thiết và tổ chức, cá nhân áp dụng trở lại các quy định đã cấp miễn trừ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không (86 điều, mục lục, lược đồ)