ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 37 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn hàng không

Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG › Mục 2 GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn hàng không

1. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn hàng không thực hiện các quyền theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15. Việc thực hiện các quyền này được cụ thể như sau:

a) Tiếp cận địa điểm, khu vực, tàu bay, cơ sở, hệ thống, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và hoạt động có liên quan để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong phạm vi nội dung, đối tượng và lĩnh vực được giao;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cho sao chép hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, chứng chỉ, giấy phép và giải trình các nội dung cần thiết phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát;

c) Lập biên bản, ghi nhận vi phạm, kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý, khắc phục vi phạm, ngăn ngừa nguy cơ trực tiếp uy hiếp an toàn hàng không và kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

d) Đình chỉ thực hiện chuyến bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không trong phạm vi, lĩnh vực được giao.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn hàng không có trách nhiệm sau:

a) Chịu trách nhiệm trước Nhà chức trách hàng không Việt Nam và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát an toàn hàng không trong phạm vi được giao;

b) Xây dựng, đề xuất kế hoạch kiểm tra, giám sát trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước, mức độ rủi ro, tình trạng tuân thủ và kết quả kiểm tra, giám sát trước đó của tổ chức, cá nhân;

c) Thực hiện nhiệm vụ đúng phạm vi, nội dung, thẩm quyền và trình tự, thủ tục quy định; bảo đảm tính khách quan, trung thực, minh bạch. Hoạt động kiểm tra, giám sát không được gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp khẩn cấp để bảo đảm an toàn và ngăn ngừa vi phạm, sự cố an toàn hàng không;

d) Ghi nhận, đánh giá đầy đủ kết quả kiểm tra, giám sát và lập báo cáo kiến nghị các biện pháp xử lý, khắc phục, phòng ngừa; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và khách quan của nội dung báo cáo đã lập;

đ) Theo dõi, đánh giá kết quả khắc phục sự không tuân thủ của tổ chức, cá nhân. Trường hợp đối tượng không khắc phục, khắc phục không đầy đủ hoặc quá hạn, giám sát viên phải kịp thời báo cáo, kiến nghị Nhà chức trách hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp xử lý phù hợp;

e) Không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để trục lợi, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu cho tổ chức, cá nhân; không được làm sai lệch kết quả kiểm tra, giám sát hoặc bao che cho các hành vi vi phạm dưới mọi hình thức.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn hàng không có thời hạn hiệu lực 02 năm, thực hiện phân công nhiệm vụ giám sát phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của giám sát viên an toàn hàng không và yêu cầu quản lý an toàn hàng không.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không (86 điều, mục lục, lược đồ)