Điều 41 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP: Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG › Mục 2 GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 41. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
1. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không do người đứng đầu Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, là bằng chứng pháp lý xác nhận tư cách và quyền hạn của giám sát viên an toàn hàng không khi thi hành công vụ.
2. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Số thẻ;
b) Họ và tên;
c) Quốc tịch;
d) Giới tính;
đ) Ngày sinh;
e) Lĩnh vực giám sát an toàn;
g) Chức năng, quyền hạn của giám sát viên an toàn;
h) Ảnh thẻ giám sát viên an toàn hàng không chụp không quá 06 tháng tính đến ngày cấp thẻ. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không được cấp theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành quy trình cấp, quản lý và sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.