Điều 22 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP: Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY › Mục 3 DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
1. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải gắn hoặc sơn Quốc kỳ Việt Nam ở hai mặt ngoài của cánh đuôi đứng hoặc hai bên phần đầu thân của tàu bay.
2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được gắn hoặc sơn dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký trên tàu bay do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp.
3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng 02 chữ cái viết liền “VN” và tiếp theo là dấu gạch nối một trong các chữ cái sau đây và 03 chữ số Ả Rập:
a) Chữ “A” hoặc “M” hoặc “V” đối với máy bay trang bị động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);
b) Chữ “B” đối với máy bay trang bị động cơ tua-bin cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ “C” đối với máy bay trang bị động cơ piston;
d) Chữ “E” hoặc “K” đối với máy bay trang bị động cơ điện;
đ) Chữ “D” hoặc “H” đối với trực thăng;
e) Chữ “G” đối với tàu bay khác với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.
4. Tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước được sử dụng vào hoạt động hàng không dân dụng không áp dụng quy định tại Điều này.
5. Nội dung, trình bày, vị trí, kích thước về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký tàu bay quốc tịch Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay (107 điều, mục lục, lược đồ)