Điều 41 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP: Người khai thác tàu bay nước ngoài
Chương IV KHAI THÁC TÀU BAY
Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
1. Người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng áp dụng đối với người khai thác tàu bay nước ngoài.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài cho người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại thường lệ trong lãnh thổ Việt Nam sau khi thực hiện thủ tục công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp.
3. Trường hợp người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác chuyến bay trong lãnh thổ Việt Nam không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp thông qua quá trình giải quyết hồ sơ cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động bay.
4. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài có thời hạn hiệu lực:
a) Trường hợp công nhận lần đầu, 12 tháng kể từ ngày công nhận hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước;
b) Trường hợp công nhận tiếp theo, không quá 24 tháng kể từ ngày công nhận tuỳ thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với người khai thác tàu bay nước ngoài, hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước.
5. Yêu cầu kỹ thuật, phương thức giám sát an toàn và quản lý hoạt động khai thác đối với người khai thác tàu bay nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay (107 điều, mục lục, lược đồ)