Điều 55 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP: Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
Chương VI QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ DỊCH VỤ VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ CHO PHÁT TRIỂN THỬ NGHIỆM TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC › Mục 2 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
1. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 02 bước không có hạng mục phần mềm nội bộ, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện công tác triển khai sau khi chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế chi tiết. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 02 bước có hạng mục phần mềm nội bộ, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc nhà thầu triển khai quy định tại Điều 53 của Nghị định này thực hiện công tác triển khai.
2. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 01 bước và dự án mua sắm chuyển đổi số, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện công tác triển khai sau khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án.
3. Giám sát công tác triển khai, kiểm thử:
a) Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, quá trình triển khai lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng và các phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị phải được thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai; việc triển khai hạng mục phần mềm nội bộ phải thực hiện công tác kiểm thử;
b) Đối với dự án mua sắm chuyển đổi số, quá trình triển khai lắp đặt mạng, thiết bị phần cứng và các phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị được thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai (nếu cần thiết);
c) Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát công tác triển khai; thực hiện công tác kiểm thử.
4. Vận hành thử:
a) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án phải được vận hành thử trước khi tiến hành nghiệm thu, bàn giao;
b) Kết quả vận hành thử phải được lập thành văn bản và được gọi là báo cáo kết quả vận hành thử. Báo cáo kết quả vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét khi tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện;
c) Sản phẩm, hạng mục công việc của dự án sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.