ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 85 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP: Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chương VIII NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại điểm b khoản 3 Điều 4; khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 3 Điều 12; Điều 14; khoản 4 Điều 18; điểm d khoản 3 Điều 19; điểm đ khoản 1 Điều 65; khoản 3 (đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương), khoản 4 (đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) Điều 69; khoản 2 Điều 76; khoản 4 Điều 77 của Nghị định này.

2. Quản lý, giám sát và cải tiến chất lượng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số.

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến.

5. Thực hiện trách nhiệm trong quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, gồm:

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số thuộc ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền;

b) Theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch chuyển đổi số trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư, mua sắm đúng mục tiêu, có hiệu quả;

c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho các đối tượng tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương trực tiếp tham gia hoặc có liên quan trong hoạt động quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương chỉ định một đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ làm nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và các quy định của pháp luật chuyên ngành.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 77 của Nghị định này.

8. Tổ chức triển khai và bảo đảm việc thực hiện các quy định của Nghị định này trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số (92 điều, mục lục, lược đồ)