ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 22 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP: Họp báo

Chương VI TRẢ LỜI TRÊN BÁO CHÍ, CẢI CHÍNH, PHẢN HỒI THÔNG TIN, HỌP BÁO, THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN BÁO CHÍ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 22. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.

3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo thông báo bằng văn bản chậm nhất trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây:

a) Địa điểm họp báo;

b) Thời gian họp báo;

c) Nội dung họp báo;

d) Người chủ trì họp báo;

đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí trong cuộc họp báo;

e) Danh sách các cơ quan báo chí được mời dự.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc không được tổ chức họp báo trong trường hợp thông báo về việc họp báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân không đảm bảo yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này chậm nhất trước 12 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức họp báo không đúng nội dung quy định tại khoản 4 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ việc họp báo.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 237/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí (30 điều, mục lục, lược đồ)