Điều 45 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP: Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
Chương VII ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ › Mục 1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 45. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
1. Bộ Công Thương là đơn vị xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ http://online.gov.vn, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử có các chức năng theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thương mại điện tử, trong đó một số chức năng được thực hiện cụ thể như sau:
a) Kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử. Kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử là biểu tượng xác nhận điện tử tương ứng đã thông báo, đã đăng ký, đã cấp phép gắn trên nền tảng số đó. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin công bố tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử;
b) Tiếp nhận thông tin và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về các nền tảng thương mại điện tử, người bán, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử vi phạm pháp luật, bao gồm: thông tin về tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, yêu cầu, khiếu nại (tên, số định danh tổ chức/cá nhân, địa chỉ trụ sở của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân); tên nền tảng thương mại điện tử bị phản ánh; tên người bán; tên tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử bị phản ánh; lý do phản ánh; bản chụp tài liệu chứng minh hành vi vi phạm. Phản ánh, yêu cầu, khiếu nại sẽ được ghi nhận tại hệ thống và cho phép người gửi theo dõi kết quả xử lý;
c) Giám sát hoạt động thương mại điện tử dựa trên cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử và phản ánh, yêu cầu, khiếu nại hợp lệ để có cảnh báo công khai rủi ro về các nền tảng thương mại điện tử hoặc thông tin hàng hóa, dịch vụ có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại dựa trên dữ liệu về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại do tổ chức cung cấp;
đ) Tiếp nhận, xử lý các báo cáo trực tuyến về thương mại điện tử theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
e) Công bố danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký, danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép, bao gồm: tên nền tảng thương mại điện tử theo thông báo hoặc đăng ký; tên và thông tin liên hệ của chủ quản nền tảng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, số Quyết định thành lập đối với tổ chức, mã số thuế của cá nhân hoặc mã số thuế của hộ kinh doanh.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.