Điều 6 Nghị định số 249/2026/NĐ-CP: Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 6. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án của Tòa án hoặc kể từ ngày tiếp nhận người đã chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù có hình phạt bổ sung là trục xuất, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.
2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất (sau đây gọi là hồ sơ thi hành án) phải có đủ giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Thi hành án hình sự. Chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 118 Luật Thi hành án hình sự bao gồm: Chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù, quyết định đặc xá, quyết định miễn chấp hành hình phạt tù, miễn, quyết định giảm hình phạt tiền, quyết định kết thúc thi hành án, quyết định đình chỉ thi hành án, chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án có thẩm quyền về kết quả thi hành án hoặc kết quả thực hiện các nghĩa vụ khác.
3. Khi bàn giao người đã chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù có hình phạt bổ sung là trục xuất cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng quân, Giám thị trại giam phải giao kèm theo bản sao bản án, quyết định thi hành án phạt tù, chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, quyết định miễn chấp hành án phạt tù, giấy tờ chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ khác (nếu có) để lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.