Điều 13 Nghị định số 258/2026/NĐ-CP: Tổ chức thực hiện
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo thẩm quyền phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao:
a) Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế theo quy định tại Nghị định này;
b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện các cơ chế thí điểm về Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ và Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động trước ngày 31 tháng 12 năm 2030;
c) Tổng hợp, quản lý, khai thác và phối hợp với Bộ Nội vụ để đồng bộ, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về công chức, viên chức các thông tin, dữ liệu về danh sách công chức, viên chức trực tiếp, thường xuyên làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, danh sách các cơ sở giáo dục chuyên sâu về lĩnh vực hội nhập quốc tế, danh sách nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế, danh sách ngoại ngữ hiếm và người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm, không bao gồm các cá nhân và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;
d) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và các chế độ, chính sách đối với các cơ chế Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này;
đ) Ban hành theo thẩm quyền các quy chế, quy định của Bộ Ngoại giao về việc công nhận chuyên gia, xét duyệt người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm, hoạt động của Tổ công tác giúp việc cho Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Xây dựng kế hoạch và quy định nội bộ về việc tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về đối ngoại, hội nhập quốc tế cho người trực tiếp, thường xuyên làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và người tham gia ứng cử vào tổ chức quốc tế;
b) Xây dựng kế hoạch cử người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên tham gia hoạt động đào tạo, tập huấn, thực tập, trao đổi học thuật, tham gia hội nghị, hội thảo phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia, địa phương theo yêu cầu công tác và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; quyết định mức hỗ trợ và bố trí kinh phí trên cơ sở hình thức và tính chất của từng hoạt động;
c) Xây dựng và ban hành quy chế nội bộ về việc công nhận nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế, người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao;
d) Rà soát, điều chỉnh, cập nhật danh sách nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế, người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, theo dõi;
đ) Phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng báo cáo Chính phủ theo định kỳ hằng năm về kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Ngoại giao chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm;
e) Định kỳ hằng năm xây dựng dự toán kinh phí và bảo đảm việc chi trả chế độ, chính sách đối với cá nhân được bổ nhiệm chức danh Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên trong phạm vi lĩnh vực quản lý;
g) Tuyên truyền, phổ biến Nghị định này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.