ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 7 Nghị định số 258/2026/NĐ-CP: Chức danh Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ

Chương III TĂNG CƯỜNG NHÂN LỰC PHỤC VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 30/06/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 7. Chức danh Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ

1. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và ý kiến thống nhất của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ có liên quan, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp triển khai cơ chế Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khi xuất hiện nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập quốc tế có tính chất trọng yếu, tác động đến lợi ích quốc gia - dân tộc trên các lĩnh vực, ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước;

b) Khi nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu phải tận dụng thời cơ chiến lược, phản ứng chính sách nhanh, kịp thời;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Cơ chế Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên được vận hành và hoạt động theo nguyên tắc như sau:

a) Đại sứ theo lĩnh vực hoạt động trong phạm vi lĩnh vực được bổ nhiệm, chịu sự hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn của cơ quan chủ quản và quản lý thống nhất về đối ngoại của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

b) Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người có thẩm quyền bổ nhiệm;

c) Đặc phái viên được bổ nhiệm trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ cụ thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền và sẽ kết thúc sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

d) Đại sứ theo lĩnh vực được bổ nhiệm có thời hạn không quá 36 tháng hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

đ) Cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực sử dụng, bố trí nhân lực và bộ máy hiện có để giúp việc cho Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên, bảo đảm không làm phát sinh biên chế, tổ chức riêng;

e) Bảo đảm tính linh hoạt, kịp thời và hiệu quả trong xử lý các vấn đề đối ngoại, hội nhập quốc tế quan trọng, phức tạp hoặc phát sinh đột xuất.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ:

a) Đại sứ theo lĩnh vực là người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ hoặc tương đương đang công tác hoặc là chuyên gia được công nhận theo quy định tại Nghị định này;

b) Đặc phái viên của Chủ tịch nước là người đang công tác, giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo quản lý từ Thứ trưởng và tương đương trở lên hoặc cá nhân được Chủ tịch nước chỉ định bổ nhiệm chức danh này;

c) Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ là người giữ chức danh, chức vụ chuyên gia cao cấp, Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc Thứ trưởng và tương đương trở lên hoặc cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chỉ định bổ nhiệm chức danh này.

4. Đại sứ theo lĩnh vực, Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ và bộ phận giúp việc thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, khi đi công tác trong nước và công tác ngắn hạn ở nước ngoài được bảo đảm chế độ công tác phí và các chế độ chi khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội (15 điều, mục lục, lược đồ)