ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Nghị định số 258/2026/NĐ-CP: Cơ chế, chính sách đặc thù thu hút, sử dụng nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược quốc gia

Chương III TĂNG CƯỜNG NHÂN LỰC PHỤC VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 30/06/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Cơ chế, chính sách đặc thù thu hút, sử dụng nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược quốc gia

1. Căn cứ định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chiến lược trọng tâm của quốc gia, địa phương, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cụ thể các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế để áp dụng các chính sách đặc thù nhằm thu hút, sử dụng nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của đất nước, lợi ích quốc gia - dân tộc, xu hướng phát triển trên thế giới.

2. Nhà khoa học về hội nhập quốc tế là người sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu tương đương bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có ít nhất 10 năm làm việc trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc ít nhất 10 năm trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo, nghiên cứu, chương trình, dự án trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có trình độ tiến sĩ trở lên tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo có uy tín quốc tế;

b) Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng quốc tế hoặc được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thiết thực.

3. Chuyên gia về hội nhập quốc tế là người sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu tương đương bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Đã có ít nhất 10 năm làm việc hoặc đang giữ chức vụ quản lý tại tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực ở trong, ngoài nước, có uy tín về chuyên môn trong lĩnh vực hội nhập quốc tế;

b) Chủ trì hoặc đồng chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế đã được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc;

c) Giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu; đã trực tiếp chủ trì hoặc tham gia tham mưu chính sách về hội nhập quốc tế, định hình cơ chế hợp tác, đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác cấp quốc gia hoặc giải quyết các vấn đề mang tính liên quốc gia, liên khu vực trong lĩnh vực phụ trách; hoặc đã từng tham gia dẫn dắt, định hướng, tham vấn chuyên môn tại các hội nghị, hội thảo khu vực, quốc tế về lĩnh vực hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế của cơ quan, tổ chức mà cá nhân là lãnh đạo;

d) Được Chính phủ Việt Nam đề cử và trở thành thành viên của cơ quan, tổ chức chuyên môn quốc tế;

đ) Được người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận và bổ nhiệm chức danh chuyên gia về hội nhập quốc tế.

4. Căn cứ nhu cầu thực tiễn, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng chức danh chuyên gia để thẩm định, kiến nghị công nhận chuyên gia về hội nhập quốc tế; quyết định và chịu trách nhiệm về việc công nhận, bổ nhiệm chức danh chuyên gia về hội nhập quốc tế và thông báo cho Bộ Ngoại giao danh sách chuyên gia được công nhận.

5. Chính sách đối với nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là người Việt Nam:

a) Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế được quy định tại khoản 2 và điểm a, b, d khoản 3 Điều này nếu trong độ tuổi lao động và có nguyện vọng công tác lâu dài tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế thì được xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức theo pháp luật hiện hành, được hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng và các chính sách khác theo quy định của pháp luật;

b) Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế được quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này nếu đã quá độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có nguyện vọng được tiếp nhận vào công chức, viên chức và nếu cơ quan, tổ chức có nhu cầu thì được xem xét ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức hoặc hợp đồng khoán việc theo quy định của pháp luật;

c) Thời điểm hưởng hỗ trợ hằng tháng được tính từ khi cấp có thẩm quyền tiếp nhận nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế vào công chức, viên chức hoặc công nhận và bổ nhiệm chức danh chuyên gia. Hằng năm, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và kết quả đóng góp của nhà khoa học, chuyên gia. Việc đánh giá được tiến hành cùng thời điểm với đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức hằng năm theo quy định của pháp luật. Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định việc tiếp tục hoặc cho thôi hưởng chế độ hỗ trợ dành cho nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế.

6. Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là công dân nước ngoài được ưu tiên mời tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu học thuật, hỗ trợ triển khai các chương trình hợp tác, đào tạo, nghiên cứu học thuật với nước ngoài trong các lĩnh vực hội nhập quốc tế theo hình thức ký hợp đồng làm việc với mức tiền công phù hợp theo thỏa thuận và được hưởng các chính sách khác theo quy định của pháp luật.

7. Trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở đồng thuận của cơ quan trực tiếp quản lý, nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Bộ Ngoại giao điều động tham gia hỗ trợ, phục vụ các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước do Bộ Ngoại giao chủ trì hoặc điều phối, hoặc tham gia đào tạo, giảng dạy về đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội (15 điều, mục lục, lược đồ)