Điều 2 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hóa chất Bảng là hóa chất được kiểm soát theo quy định của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và được ban hành tại Danh mục của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. Hóa chất Bảng bao gồm chất thuộc Danh mục và hỗn hợp chất chứa chất thuộc Danh mục.
2. Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hoá chất cần thiết trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành.
3. CAS (Chemical Abstracts Service) là mã số định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polyme, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim.
4. Chất độc quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật Hóa chất có một trong các tiêu chí theo nguyên tắc phân loại của GHS sau:
a) Độc cấp tính cấp 1;
b) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1;
c) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1A;
d) Tác nhân gây ung thư cấp 1A;
đ) Đột biến tế bào mầm cấp 1A;
e) Độc tính sinh sản cấp 1A;
g) Nguy hại môi trường cấp 1.
5. GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals).
6. Xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc hoá chất là hoạt động giám sát, quản lý một đơn vị sản phẩm về hóa chất qua từng công đoạn theo thời gian, địa điểm của quá trình hoạt động hoá chất.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.