ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 26 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP: Tiêu chí đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao

Chương IV KHU CÔNG NGHỆ CAO › Mục 3 HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 26. Tiêu chí đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao

1. Ngoài việc đáp ứng các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan, dự án đầu tư vào khu công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Mục tiêu và nội dung hoạt động của dự án đầu tư phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao;

b) Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;

c) Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

d) Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, bảo đảm việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch;

đ) Ưu tiên các dự án đầu tư có suất vốn đầu tư (chi phí đầu tư dự án tính trên một đơn vị diện tích đất) cao hơn suất vốn đầu tư trung bình trong phân khu chức năng đó;

e) Mỗi loại hình dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược còn phải đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này.

2. Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau:

a) Có mục tiêu, kế hoạch, lộ trình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; có kế hoạch chuyển giao, hợp tác, thương mại hóa, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược để tạo ra sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược và dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư phù hợp với Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư là công nghệ hoặc sản phẩm mới, tiên tiến cần thu hút đầu tư nhưng không nằm trong các danh mục nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư;

c) Số lượng người lao động có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 70% tổng số người lao động của dự án, trong đó số người lao động có bằng đại học trở lên phải đạt ít nhất 85%;

d) Mỗi lĩnh vực nghiên cứu và phát triển chính của dự án đầu tư phải có ít nhất một (01) thành viên tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực đó;

đ) Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 80% các khoản chi hoạt động hằng năm của dự án đầu tư. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại khoản này theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

e) Có đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư và được bố trí trong không gian làm việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Dự án đầu tư cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và quy định về tiêu chí đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng dẫn việc tổ chức lựa chọn các doanh nghiệp và dự án được lựa chọn ươm tạo quy định tại điểm này.

4. Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược được cung ứng phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

5. Dự án đầu tư quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này, Ban quản lý khu công nghệ cao liên kết với các cơ sở giáo dục tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược với điều kiện phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam. Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng dẫn việc tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại khoản này.

6. Tại khu công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục nhiệm vụ thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao thì dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau:

a) Công nghệ được ứng dụng trong dự án đầu tư thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

b) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành;

d) Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương;

đ) Các sản phẩm của dự án đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trong đó tỷ lệ doanh thu hằng năm từ sản xuất các sản phẩm nêu trên của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;

e) Số lượng người lao động đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

g) Số lượng người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau: g.1) Đối với trường hợp dự án đầu tư thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của dự án đầu tư; g.2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

h) Số lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư, trong đó, số người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt quá 30%;

i) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hằng năm trên tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau: i.1) Đối với các dự án đầu tư thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt tối thiểu 10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu: đạt ít nhất 0,5%; i.2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 1%. Nội dung chi hoạt động nghiên cứu và phát triển tại điểm này theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

k) Dây chuyền công nghệ của dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, được tổ chức theo phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó có ít nhất 1/3 (một phần ba) số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; được bố trí trong không gian làm việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp đầu tư mới 100%.

7. Quy định về doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao.

a) Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao chuyên phục vụ xuất khẩu, được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật kể từ khi đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu;

c) Việc đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và khoản 6 Điều này; hồ sơ dự án đầu tư gồm các tài liệu quy định đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao và Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan áp dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; mục tiêu đầu tư doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao quy định tại Điều 31 của Nghị định này.

8. Tại khu công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục nhiệm vụ thu hút dự án đầu tư cơ sở đào tạo thì dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau:

a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao;

b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam;

c) Định hướng hình thành tập thể nghiên cứu khoa học mạnh; phát triển cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (47 điều, mục lục, lược đồ)