Điều 3 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hạ tầng công nghệ là hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nền tảng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thí nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, vận hành và thương mại hóa công nghệ, bao gồm: trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, phòng thí nghiệm; dây chuyền thử nghiệm; cơ sở kiểm định; hạ tầng tính toán và dữ liệu; nền tảng số và môi trường thử nghiệm có kiểm soát.
2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu từ 10% diện tích hoặc từ 50 ha trở lên, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao hiện hữu.
3. Điều chỉnh khu công nghệ cao là việc thay đổi một hoặc một số các nội dung sau:
a) Điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của khu công nghệ cao hiện hữu;
b) Điều chỉnh giảm quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu;
c) Điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu dưới 10% diện tích hoặc dưới 50 ha;
d) Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghệ cao hiện hữu;
đ) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao (cơ cấu giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác) so với cơ cấu nguồn vốn trong phương án đã được phê duyệt;
e) Điều chỉnh ranh giới khu công nghệ cao hiện hữu;
g) Thay đổi tên gọi khu công nghệ cao hiện hữu.
4. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã đưa vào sử dụng sau khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích đất được quy hoạch để giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
5. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công nghệ cao và hạ tầng số phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, cơ sở lưu trú, công viên, thương mại, dịch vụ, các công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng và khu nhà ở nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao phục vụ người lao động làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
7. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan được đầu tư tại khu công nghệ cao.
8. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là nhiệm vụ hoặc cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mối liên kết về mục tiêu, nội dung và kết quả, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (sau đây viết tắt là nhiệm vụ công nghệ cao).
10. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ hoặc cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mối liên kết về mục tiêu, nội dung và kết quả, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược).
11. Mốc đánh giá là thời điểm cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là kết quả cụ thể, đo lường, kiểm chứng được của kết quả đầu ra, hoặc sản phẩm, hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tại mốc được xác định trong Hợp đồng giao nhiệm vụ.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.