ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP: Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương II NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ CƠ SỞ ƯƠM TẠO

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.

1. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh; phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có tỷ lệ giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế; hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công nghệ quốc gia;

b) Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai đồng bộ trong chuỗi nghiên cứu, phát triển đến thương mại hóa sản phẩm cuối cùng.

2. Thẩm quyền, nội dung và hình thức tổ chức

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

b) Nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt bao gồm: Tên, mục tiêu, nội dung; nhiệm vụ và giải pháp; nguồn vốn; cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù (nếu có); thời gian và tổ chức thực hiện; triển khai theo chuỗi giá trị từ nghiên cứu, phát triển công nghệ, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm đến thương mại hóa;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt;

d) Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt; tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ.

3. Tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có kết quả dự kiến đáp ứng các tiêu chí sau đây: a.1) Có ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được bảo hộ hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus; a.2) Làm chủ hoặc tạo ra công nghệ lõi; a.3) Làm chủ thiết kế, giải pháp hoặc quy trình công nghệ;

b) Ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, kết quả dự kiến của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau: b.1) Có tỷ lệ giá trị gia tăng cao; b.2) Có tỷ lệ nội địa hóa cao; b.3) Có khả năng thương mại hóa và tạo giá trị kinh tế cao; b.4) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn của các nước phát triển; b.5) Tiêu chí khác (nếu có).

4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao

a) Căn cứ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, ngành, địa phương chủ trì, xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, rà soát về tính hợp pháp của hồ sơ, sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tính không trùng lặp và đáp ứng mục tiêu, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này. Việc thẩm định được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ kết quả thẩm định, bộ, ngành, địa phương phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, bộ, ngành, địa phương phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Các nhiệm vụ này được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại khoản 7 Điều này.

5. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Căn cứ thông báo của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gửi bộ, ngành, địa phương;

b) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổng hợp, xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

c) Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Tổ chuyên gia liên bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Trên cơ sở kết quả rà soát, lựa chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Căn cứ kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch tài trợ để tuyển chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Nội dung thông báo: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

7. Cơ chế đặc thù đối với Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được thực hiện khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt phải xác định các mốc đánh giá, kết quả cần đạt được, kinh phí tương ứng của từng mốc đánh giá. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là căn cứ để cấp kinh phí thực hiện cho giai đoạn tiếp theo. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được thanh quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá sau khi được Hội đồng đánh giá quy định tại điểm c khoản này xác nhận hoàn thành;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Hội đồng có ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ chiến lược tương ứng. Thành viên Hội đồng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích và thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Chi phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kết luận của Hội đồng là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ; đồng thời là căn cứ để thực hiện cấp tiếp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;

d) Ngoài quy định được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế khoán chi theo mốc đánh giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị máy móc, hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm đạt được kết quả theo các mốc đánh giá;

đ) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ hai hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi trở lên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có thể lựa chọn từ hai tổ chức, doanh nghiệp trở lên chủ trì thực hiện các phương án nghiên cứu độc lập nhằm đạt cùng mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ. Các phương án nghiên cứu phải có sự khác biệt rõ ràng về hướng công nghệ, giải pháp công nghệ hoặc phương pháp tiếp cận; không trùng lặp về nội dung nghiên cứu cốt lõi và được đánh giá, sàng lọc theo các mốc đánh giá đã được phê duyệt. Tại từng mốc đánh giá, hội đồng đánh giá xác định nhiệm vụ không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu đánh giá so với nhiệm vụ còn lại thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó và dừng cấp kinh phí cho phần công việc chưa thực hiện. Việc tiếp tục hỗ trợ kinh phí chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu theo kết quả đánh giá;

e) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này;

g) Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;

h) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

i) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

k) Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ưu tiên xem xét trong quá trình tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ;

l) Trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà các cơ chế, chính sách quy định tại khoản này chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định của pháp luật;

m) Trường hợp công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì việc nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

9. Trách nhiệm quản lý:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm: a.1) Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt; a.2) Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng; a.3) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành, địa phương do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ; a.4) Chủ trì quản lý, tổ chức triển khai; theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt; a.5) Chủ trì tổng hợp đề xuất kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định; a.6) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12;

b) Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm: b.1) Chủ trì xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ; b.2) Chủ trì phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ; b.3) Tổng hợp đề xuất kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ; b.4) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng; b.5) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b.6) Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm, ứng dụng, nhân rộng, đặt hàng mua sử dụng và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; b.7) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

10. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; định mức tài chính, các nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (47 điều, mục lục, lược đồ)