ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 10 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP: Nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

Chương III NGUỒN LỰC, CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ PHỤC HỒI, BẢO TỒN, PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 10. Nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

1. Bảo đảm nguồn lực tài chính bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù cho văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch; phát huy vai trò của chủ thể văn hóa, tạo sinh kế bền vững.

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho bộ, cơ quan ngang bộ để thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trung ương và theo quy định của pháp luật;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên kinh phí cho các địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và đặc khu, các dân tộc có khó khăn đặc thù.

3. Kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, dự án khác được lồng ghép để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, bảo đảm không trùng lặp về đối tượng, nội dung, nhiệm vụ.

4. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Khảo sát, thống kê hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;

b) Phục hồi, bảo tồn văn hoá truyền thống có nguy cơ mai một; phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số;

c) Hoạt động thực hành, trao truyền của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận;

d) Số hóa, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng các nền tảng số đa ngôn ngữ phục vụ giới thiệu, quảng bá, giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tới cộng đồng trong nước và nước ngoài.

5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;

b) Xây dựng, phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tạo sinh kế bền vững;

c) Duy trì hoạt động phục hồi, bảo tồn, thực hành, trao truyền và tham gia quảng bá văn hóa truyền thống của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận.

6. Nguồn lực xã hội:

a) Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ hoặc hỗ trợ hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống; giới thiệu, quảng bá và phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp, tổ chức và người dân tham gia đóng góp tự nguyện bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động để thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn, duy trì và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

7. Các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số (16 điều, mục lục, lược đồ)