ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 11 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP: Công bố dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Chương II QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, ĐẤU THẦU HẠN CHẾ THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ › Mục 1 CÔNG BỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 21/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 11. Công bố dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh:

a) Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

c) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này, căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (nếu có).

2. Đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện:

a) Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hồ sơ đề xuất dự án gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu, bảo đảm đáp ứng quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản này trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án;

c) Văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu, trong đó giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản này đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin dự án quy định tại điểm này được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

3. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án đầu tư kinh doanh ngoài dự án đã được phê duyệt và công bố theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định nhà đầu tư không được đề xuất thực hiện dự án. Nội dung hồ sơ đề xuất dự án, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề xuất dự án, phê duyệt thông tin dự án thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gồm: văn bản đề xuất dự án, trong đó có nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách, năng lực nhà đầu tư; tài liệu khác (nếu có). Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án;

b) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 của Nghị định này. Trong thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề xuất dự án trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền) hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác (đối với dự án đầu tư do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền). Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính hoặc tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa báo cáo người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;

c) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm b khoản này có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư về tình trạng hồ sơ hợp lệ, không hợp lệ hoặc cần hoàn thiện qua email, tin nhắn SMS theo số điện thoại nhà đầu tư đã đăng ký. Hồ sơ hợp lệ gồm thành phần và nội dung quy định tại điểm a khoản này;

d) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án với quy định tại Điều 4 của Nghị định này và căn cứ phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Trường hợp chấp thuận, văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này trả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư;

g) Việc đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

4. Trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh một hoặc một số nội dung tại văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh mà nội dung điều chỉnh dẫn đến thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có), cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh, trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh thông tin dự án đầu tư kinh doanh và đăng tải thông tin điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh; thuyết minh hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung thuộc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (77 điều, mục lục, lược đồ)