Điều 72 Nghị định số 275/2026/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 72. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương mình đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 62 của Nghị định này.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực như sau:
a) Giám đốc Sở Công Thương, Tài chính, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực của mình đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này;
b) Cục trưởng Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này;
c) Cục trưởng Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6 Chương II theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 35, Điều 48, Điều 57 Chương II theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này;
đ) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương), Cục trưởng Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế), Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) thành lập và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại
Chương II theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 63 của Nghị định này.
3. Lực lượng Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 64 của Nghị định này.
4. Lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
5. Lực lượng Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 26, Điều 39, Điều 47, điểm a khoản 4 Điều 59 theo thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Nghị định này.
6. Lực lượng Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 22, Điều 32, Điều 49, Điều 58 theo thẩm quyền quy định tại Điều 67 của Nghị định này.
7. Lực lượng Kiểm lâm có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 22, Điều 32, Điều 49, Điều 58 theo thẩm quyền quy định tại Điều 68 của Nghị định này.
8. Lực lượng Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II theo thẩm quyền quy định tại Điều 69 của Nghị định này.
9. Lực lượng Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 23, Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 32, khoản 2 và 3 Điều 39, khoản 1 và 3 Điều 46, Điều 47, Điều 49, Điều 55, Điều 58, Điều 59 và Điều 60 theo thẩm quyền quy định tại Điều 70 của Nghị định này.
10. Lực lượng Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 1, 2 và 3 Điều 39, Điều 46, Điều 47, Điều 49, Điều 55, Điều 58, Điều 59 theo thẩm quyền quy định tại Điều 71 của Nghị định này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.