ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 16 Nghị định số 282/2026/NĐ-CP: Thí điểm khoán chi cho một số hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế

Chương IV ĐẶT HÀNG, KHOÁN CHI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO VĂN HÓA SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 14/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 16. Thí điểm khoán chi cho một số hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn hoặc sản xuất phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, bộ, ngành và địa phương

1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, bao gồm:

a) Nghệ thuật trình diễn dân gian (dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số);

b) Lễ hội truyền thống (cấp xã);

c) Nghề thủ công truyền thống bao gồm: thực hành thủ công bằng tri thức, kỹ năng, nghệ thuật cùng với công cụ, nguyên vật liệu nhằm tạo ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số;

d) Tri thức dân gian bao gồm: tri thức về lao động, sản xuất, ẩm thực, trang phục và các tri thức dân gian khác;

đ) Ngữ văn dân gian của các dân tộc thiểu số;

e) Mô hình bảo tồn, trải nghiệm văn hóa truyền thống.

2. Khoán chi từng phần theo nội dung để triển khai các hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc sản xuất phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, bộ, ngành và địa phương, trừ kinh phí chi mua tài sản, thuê dịch vụ ngoài chưa có tiêu chuẩn định mức và đoàn đi công tác nước ngoài, các nội dung chi sau được phép áp dụng cơ chế khoán chi, bao gồm:

a) Chi công lao động, thù lao thực hiện hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa gồm: chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo mức chi tại Nghị định quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang; chi cho chức danh sáng tạo tác phẩm theo mức khoán chi theo quy định của pháp luật về tiền bản quyền;

b) Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước;

c) Chi cho nguyên liệu, nhiên liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách báo, tạp chí tham khảo, vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động sáng tạo;

d) Chi khảo sát thực tế;

đ) Chi quản lý chung hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa tại đơn vị nhận khoán chi;

e) Các khoản chi cho buổi ra mắt, công bố giới thiệu phim đối với phim truyện sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Cách xác định khoán chi cho hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa như sau:

a) Mức khoán chi căn cứ vào dự toán kinh phí hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa và tiêu chuẩn, định mức hoặc đơn giá hiện hành, giá dịch vụ hoặc số liệu quyết toán năm trước liền kề với sự kiện tương tự có dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào;

b) Đối với khoán chi từng phần, kinh phí khoán chi được xác định theo từng nội dung đề xuất khoán chi và theo nội dung chi được phép áp dụng cơ chế khoán chi quy định tại khoản 1 Điều này. Tổng hợp kinh phí của các nội dung thực hiện khoán chi thành tổng khoán chi cho hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa.

4. Điều kiện để khoán chi như sau:

a) Cam kết của tổ chức, cá nhân nhận khoán về sản phẩm và chất lượng đầu ra;

b) Kết quả đánh giá của Hội đồng chuyên môn theo quy định tại Điều 17 Nghị định này đối với hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa.

5. Kinh phí thực hiện hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa được chuyển một lần hoặc theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ.

6. Đối với khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, cam kết sản phẩm cuối cùng là cơ sở để đánh giá kết quả khi kết thúc và thanh quyết toán hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa. Tổ chức, cá nhân nhận giao khoán được tự quyết định điều chỉnh giữa các khoản mục chi, nội dung chi, quyết định việc sử dụng kinh phí từ công lao động để thuê chuyên gia theo mức kinh phí thỏa thuận; không phải quyết toán chi tiết theo từng khoản mục, nội dung chi, quyết toán tổng số kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mục chi khoán căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm cuối cùng.

7. Đối với khoán chi từng phần được điều chỉnh trong từng nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều này, được quyết định việc sử dụng kinh phí từ chi tiền công lao động để thuê chuyên gia trong và ngoài nước theo mức kinh phí thỏa thuận.

8. Tổ chức, cá nhân nhận khoán tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định việc sử dụng kinh phí khoán, bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm; lưu trữ chứng từ và chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan chức năng yêu cầu.

9. Tổ chức, cá nhân giao khoán có trách nhiệm tổ chức xác định nội dung khoán chi và mức kinh phí khoán; theo dõi tiến độ thực hiện, kiểm tra đột xuất khi cần; đánh giá kết quả nghiệm thu dựa trên sản phẩm cam kết; xử lý vi phạm theo quy định nếu tổ chức, cá nhân nhận khoán không hoàn thành nhiệm vụ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam (33 điều, mục lục, lược đồ)