ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 19 Nghị định số 282/2026/NĐ-CP: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài

Chương V QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 14/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 19. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài

1. Doanh nghiệp thực hiện chương trình quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh được Hội đồng chuyên môn lựa chọn được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí. Mức hỗ trợ không quá 50% chi phí của các nội dung hỗ trợ sau đây:

a) Chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả tại thị trường nước ngoài;

b) Chi phí thuê chuyên gia tư vấn định hướng thị trường, thiết kế bao bì, nhãn mác phù hợp với văn hóa nước sở tại;

c) Chi phí biên dịch, phụ đề, lồng tiếng và chuyển đổi định dạng kỹ thuật phục vụ xuất khẩu sản phẩm văn hóa.

2. Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây được thụ hưởng hỗ trợ:

a) Có hồ sơ dự án quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Sản phẩm văn hóa xuất khẩu không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan, có tiềm năng xuất khẩu và thuộc sở hữu của thương nhân;

c) Có đội ngũ có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nội dung, tạo ra số lượng lớn người xem thường xuyên trên các nền tảng xã hội, có khả năng tạo ra chuỗi giá trị gia tăng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ; có mối quan hệ với các đối tác quốc tế chuyên sản xuất và phân phối các nội dung để thực hiện được kế hoạch xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ra nước ngoài.

3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ như sau:

a) Quý I năm trước năm kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chương trình quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của cơ quan mình;

b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo kế hoạch, doanh nghiệp đề xuất được hỗ trợ xây dựng Đề án quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp Đề án không đúng với yêu cầu tại thông báo, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ trả lời doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc nhận Đề án theo thông báo, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quyết định lựa chọn Đề án thông qua Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 17 Nghị định này và thông báo cho doanh nghiệp về kết quả lựa chọn.

d) Căn cứ kết quả lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền bổ sung kinh phí năm kế hoạch tiếp theo quy định của pháp luật về ngân sách và triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao phối hợp với các cơ quan có liên quan hỗ trợ đối với các chương trình quốc gia về quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ đối với chương trình của địa phương về quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của địa phương ở nước ngoài.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam (33 điều, mục lục, lược đồ)