ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 28 Nghị định số 282/2026/NĐ-CP: Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp văn hóa; nhân lực chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số về văn hóa; giám tuyển, giám định tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa

Chương VII MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỘT PHÁ KHÁC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 14/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 28. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp văn hóa; nhân lực chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số về văn hóa; giám tuyển, giám định tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa

1. Người học, công chức, viên chức, người lao động, chuyên gia, cá nhân hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa được xem xét, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước hoặc nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhân lực chất lượng cao các ngành công nghiệp văn hóa;

b) Nhân lực chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số về văn hóa; quản trị tài sản trí tuệ trên môi trường số;

c) Nhân lực chất lượng cao giám tuyển tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa;

d) Nhân lực chất lượng cao giám định tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở đào tạo, tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan cử, đề cử hoặc tuyển chọn tham gia chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng theo đề án, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án hoặc chương trình hợp tác được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với danh mục lĩnh vực, chuyên ngành ưu tiên do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc công bố theo thẩm quyền;

c) Có hồ sơ năng lực, kết quả học tập, thành tích chuyên môn, công trình, sản phẩm, dự án hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng;

d) Có cam kết làm việc, tham gia hoạt động nghề nghiệp, chuyển giao hoặc ứng dụng kết quả đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của chương trình, đề án, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Hình thức hỗ trợ gồm:

a) Cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của cơ quan, đơn vị;

b) Hỗ trợ theo chương trình, đề án, dự án hoặc đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng;

c) Liên kết đào tạo, bồi dưỡng với cơ sở đào tạo, tổ chức, chuyên gia trong nước và nước ngoài;

d) Hỗ trợ học tập, thực hành nghề nghiệp, thực tập, trao đổi chuyên môn, cập nhật công nghệ, kỹ năng số, quản trị, sở hữu trí tuệ và kiến thức chuyên sâu khác đáp ứng mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa.

4. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng từ 01 đến 06 tháng đối với các khóa bồi dưỡng ngắn hạn; từ 01 đến 02 năm đối với chương trình thạc sĩ và từ 04 đến 05 năm đối với chương trình tiến sĩ, bao gồm cả thời gian thực tập tại các bảo tàng, triển lãm, viện nghiên cứu lớn và các cơ sở chức năng ở trong nước và nước ngoài.

5. Thẩm quyền phê duyệt:

a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt đối với chương trình, đề án, nhiệm vụ do bộ chủ trì hoặc đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp;

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được quyết định cử đi bồi dưỡng ngắn hạn và hỗ trợ kinh phí trong phạm vi dự toán được giao khi được cấp có thẩm quyền phân cấp, ủy quyền.

6. Người được hỗ trợ có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập, nộp văn bằng, chứng chỉ, sản phẩm, báo cáo chuyển giao; trường hợp được hỗ trợ đào tạo có thời gian từ 03 tháng trở lên thì phải cam kết phục vụ hoặc tham gia hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, chương trình, đề án trong thời gian tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo quyết định.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam (33 điều, mục lục, lược đồ)