ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 36 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG › Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 10/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 36. Vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với tổ chức hoạt động huấn luyện không huấn luyện mà nhận kết quả huấn luyện hoặc sử dụng người lao động không được cấp thẻ an toàn theo quy định của pháp luật làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trước khi bố trí làm công việc này theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người trở lên.

2. Phạt tiền đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện khi tổ chức từng lớp huấn luyện gồm: không có địa điểm huấn luyện phù hợp với quy mô lớp học, nội dung huấn luyện và hình thức huấn luyện (lý thuyết, thực hành); bố trí người huấn luyện không bảo đảm tiêu chuẩn về người huấn luyện theo quy định; sử dụng tài liệu huấn luyện không phù hợp với đối tượng, nội dung và chương trình huấn luyện; sử dụng tài liệu không được cập nhật theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan; huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung; không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nội dung thực hành theo quy định pháp luật; tổ chức và quản lý lớp huấn luyện, người huấn luyện không theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện và lưu trữ hồ sơ không theo quy định pháp luật;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;

d) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau: thực hiện hoạt động huấn luyện trong thời gian bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi huấn luyện đã thông báo công khai theo quy định của pháp luật; hoạt động huấn luyện khi chưa thông báo bắt đầu hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện đến Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức tổ chức huấn luyện chưa từng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có Giấy chứng nhận đã hết hiệu lực); trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện, không bảo đảm điều kiện về nhân sự theo quy định của pháp luật; trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện, không bảo đảm có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng và nội dung huấn luyện mà tổ chức cung cấp theo quy định của pháp luật; giả mạo văn bản, tài liệu về các điều kiện, yêu cầu phải bảo đảm trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện theo quy định của pháp luật mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động mà vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện khi tổ chức từng lớp huấn luyện gồm: không có địa điểm huấn luyện phù hợp với quy mô lớp học, nội dung huấn luyện và hình thức huấn luyện (lý thuyết, thực hành); sử dụng người huấn luyện không bảo đảm tiêu chuẩn về người huấn luyện theo quy định; sử dụng tài liệu huấn luyện không phù hợp với đối tượng, nội dung và chương trình huấn luyện; sử dụng tài liệu không được cập nhật theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan; huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung; không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nội dung thực hành theo quy định pháp luật; tổ chức và quản lý lớp huấn luyện, người huấn luyện không theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện và lưu trữ hồ sơ không theo quy định pháp luật;

c) Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng khi có một trong các hành vi: cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;

d) Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau: thực hiện hoạt động huấn luyện trong thời gian bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện, không bảo đảm điều kiện về nhân sự theo quy định của pháp luật; trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện, không bảo đảm có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng và nội dung huấn luyện mà tổ chức cung cấp theo quy định của pháp luật; giả mạo văn bản, tài liệu về các điều kiện, yêu cầu phải bảo đảm trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện thông báo công khai thông tin về tổ chức huấn luyện (tên tổ chức; địa chỉ trụ sở chính; tên người đứng đầu; trang thông tin điện tử (website), nếu có; thư điện tử (email); số điện thoại liên hệ; hạng huấn luyện; phạm vi huấn luyện; thời điểm chính thức hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện) trên phương tiện thông tin đại chúng và trên Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động cấp Trung ương theo quy định của pháp luật trước khi bắt đầu hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện;

b) Không gửi thông báo hoặc gửi thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày chính thức hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện, trừ trường hợp tổ chức huấn luyện có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động còn hiệu lực;

c) Không gửi thông báo hoặc gửi thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở;

d) Không gửi thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi chấm dứt hoạt động huấn luyện;

đ) Không gửi thông báo hoặc gửi thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có nhu cầu thay đổi đối tượng huấn luyện, phạm vi huấn luyện, hạng huấn luyện.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi có một trong các hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi có một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là văn bản, tài liệu giả mạo đối với hành vi giải mạo giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hủy kết quả huấn luyện đã cung cấp khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hủy kết quả huấn luyện đã cung cấp khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này;

c) Buộc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thực hiện thủ tục thông báo về hoạt động cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (68 điều, mục lục, lược đồ)