Điều 54 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP: Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương V THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, NGƯỜI LAO Đ › Mục 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Những người sau đây đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và Điều 62 của Nghị định này.
2. Công chức, viên chức Sở Nội vụ lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này.
3. Công chức làm công tác văn hóa - xã hội lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra chuyên ngành về lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi kiểm tra.
5. Công chức, viên chức Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Chương III của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Công chức, viên chức Bộ Ngoại giao lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 14 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Công chức, viên chức thuộc lực lượng Công an nhân dân lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8; điểm đ khoản 3 Điều 9; điểm a, b, c khoản 4 Điều 10; điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 11; khoản 3, khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 17; điểm a, b khoản 3 Điều 25; khoản 4 Điều 28; Điều 29; điểm đ khoản 3 Điều 32; điểm đ khoản 1 Điều 37; khoản 5, khoản 6 Điều 37; khoản 2 Điều 38; điểm a khoản 3 Điều 39; Điều 44; Điều 46; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1 Điều 48; các điểm a, c, d khoản 4 Điều 48; điểm b khoản 6 Điều 48; các điểm a, b, e khoản 1 Điều 49; điểm a khoản 6 Điều 49; điểm a khoản 8 Điều 49; các điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 9 Điều 49; khoản 8 Điều 50; khoản 1, các điểm a, b, c khoản 7 Điều 51; các điểm a, c khoản 6 Điều 52 và Điều 53 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
8. Công chức, viên chức thuộc lực lượng Cảnh sát biển lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn trên vùng biển được giao.
9. Công chức, viên chức thuộc lực lượng Bộ đội Biên phòng lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 9 Điều 49; khoản 8 Điều 50; điểm a khoản 7 Điều 51; điểm a khoản 6 Điều 52 của Nghị định này trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.
10. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 9 Điều 49; điểm c khoản 8 Điều 50; điểm c khoản 7 Điều 51; điểm c khoản 6 Điều 52; khoản 2 Điều 53; điểm c khoản 3 Điều 53 của Nghị định này.
11. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi thanh tra.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.