Điều 63 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP: Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
Chương V THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, NGƯỜI LAO Đ › Mục 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 63. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và Điều 62 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 55 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IV của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 56 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Chương III của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8; điểm đ khoản 3 Điều 9; điểm a, b, c khoản 4 Điều 10; điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 11; khoản 3, khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 17; điểm a, b khoản 3 Điều 25; khoản 4 Điều 28; Điều 29; điểm đ khoản 3 Điều 32; điểm đ khoản 1 Điều 37; khoản 5, khoản 6 Điều 37; khoản 2 Điều 38; điểm a khoản 3 Điều 39; Điều 44; Điều 46; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1 Điều 48; các điểm a, c, d khoản 4 Điều 48; điểm b khoản 6 Điều 48; các điểm a, b, e khoản 1 Điều 49; điểm a khoản 6 Điều 49; điểm a khoản 8 Điều 49; các điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 9 Điều 49; khoản 8 Điều 50; khoản 1, các điểm a, b, c khoản 7 Điều 51; các điểm a, c khoản 6 Điều 52 và Điều 53 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 58 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
6. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn trên vùng biển được giao.
7. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 9 Điều 49; khoản 8 Điều 50; điểm a khoản 7 Điều 51; điểm a khoản 6 Điều 52 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 60 của Nghị định này trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.
8. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
9. Cục trưởng Cục Việc làm có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về việc làm, an toàn lao động, bảo hiểm thất nghiệp, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại các mục 1, 3 chương II; khoản 2 Điều 18; các điểm c, d, đ, e khoản 3 Điều 19; khoản 5 Điều 19; các Điều 20, 24, 26, 27, 28, 45, 46, 47 và Điều 48 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
10. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Việc làm thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về việc làm, an toàn lao động, bảo hiểm thất nghiệp, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi quy định tại các mục 1, 3 chương II; khoản 2 Điều 18; các điểm c, d, đ, e khoản 3 Điều 19; khoản 5 Điều 19; các Điều 20, 24, 26, 27, 28, 45, 46, 47 và Điều 48 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
11. Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội quy định tại các mục 2, 4 Chương II và Chương III của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
12. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội quy định tại các mục 2, 4 Chương II và Chương III của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
13. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
14. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Chương III của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
15. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động quy định tại Điều 14 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 61 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
16. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 9 Điều 49; điểm c khoản 8 Điều 50; điểm c khoản 7 Điều 51; điểm c khoản 6 Điều 52; khoản 2 Điều 53; điểm c khoản 3 Điều 53 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 62 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.