ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 34 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Tổ chức thực hiện

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 34. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này; xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền theo quy định trong quá trình thực hiện Nghị định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết, ban hành biểu mẫu áp dụng trong quản lý hoạt động viễn thông công ích và quản lý tài chính hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích được giao tại Nghị định này;

c) Tổ chức lập báo cáo tình hình hoạt động viễn thông công ích và thực hiện cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và pháp luật có liên quan;

d) Ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động viễn thông công ích; thực hiện quản lý tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật có liên quan.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trong đó, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đề xuất đối tượng cụ thể được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu cuối thuộc lĩnh vực quản lý;

b) Phối hợp cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ số liệu hoặc hướng dẫn các địa phương cung cấp số liệu liên quan đến hoạt động viễn thông công ích thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và tổ chức triển khai thực hiện chương trình tại địa phương theo nhiệm vụ được giao;

b) Tổ chức rà soát, đề nghị khu vực khó khăn được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa phương theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Nghị định này;

c) Tổ chức thực hiện quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, thiết bị đầu cuối tại địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan và Nghị định này;

d) Tổ chức lập và cung cấp danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối; danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm, bao gồm danh sách đối tượng tăng, giảm và các thông tin biến động khác về đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

đ) Kiểm tra, giám sát thực hiện hoạt động viễn thông công ích và việc chấp hành các quy định của Nghị định này tại địa phương và các quy định liên quan của pháp luật.

4. Các doanh nghiệp viễn thông:

a) Thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định này và các pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định;

c) Thực hiện báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu thực hiện hoạt động viễn thông công ích và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo;

d) Doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập có trách nhiệm chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông và chuyển vùng dịch vụ viễn thông di động mặt đất với các doanh nghiệp viễn thông di động khác theo quy định của pháp luật.

5. Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho các cơ quan nhà nước liên quan và cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định;

b) Sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Trong trường hợp được cơ quan nhà nước hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu cuối bằng tiền, đối tượng được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)