ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 16 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP: Trung tâm thanh toán bù trừ

Chương II THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 16. Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Trung tâm thanh toán bù trừ là tổ chức trung gian thực hiện hoạt động thanh toán bù trừ cho các giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp có vốn điều lệ tối thiểu 500 tỷ đồng, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và phù hợp, kết nối với hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa.

3. Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ.

a) Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ;

b) Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật;

c) Hồ sơ đề nghị chấp thuận bao gồm: Văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ theo Mẫu số 06.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ; tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tổ chức Trung tâm thanh toán bù trừ theo quy định tại Nghị định này;

d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận theo Mẫu số 03/QĐ-TTBT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4. Trung tâm thanh toán bù trừ được thực hiện dịch vụ thanh toán bù trừ cho một hoặc nhiều Sở giao dịch hàng hóa.

5. Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm thanh toán bù trừ:

a) Quản lý ký quỹ của các thành viên và thực hiện việc tính toán, bù trừ vị thế sau giao dịch;

b) Thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm yêu cầu nộp bổ sung ký quỹ, áp dụng quỹ bảo đảm, cơ chế xử lý khi thành viên mất khả năng thanh toán;

c) Báo cáo Bộ Công Thương về quy trình quản trị rủi ro bao gồm các nguyên tắc về tính toán ký quỹ, giới hạn vị thế, biên độ giá, khi niêm yết hàng hoá sản xuất tại Việt Nam và thông báo Bộ Công Thương khi có thay đổi;

d) Thiết lập cơ chế giám sát, phòng ngừa, ứng cứu và khắc phục sự cố hệ thống trong thời hạn theo quy định;

đ) Công bố kịp thời các quy tắc bù trừ, thanh toán, quản lý rủi ro;

e) Cung cấp đầy đủ thông tin cho thành viên, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan theo quy định;

g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro cho cơ quan quản lý nhà nước;

h) Tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;

i) Phối hợp với Sở giao dịch hàng hóa trong việc xử lý sự cố thanh toán, rủi ro hệ thống hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình thanh toán bù trừ; kịp thời báo cáo Bộ Công Thương khi sự cố có thể ảnh hưởng đến an toàn thị trường;

k) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

Thuật ngữ được định nghĩa tại điều này

‹ Về toàn văn Nghị định 302/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa (42 điều, mục lục, lược đồ)