Điều 3 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa (sau đây gọi tắt là Điều lệ hoạt động) là Quy tắc điều chỉnh hoạt động giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa, của các thành viên và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa.
2. Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ là Quy tắc điều chỉnh hoạt động thanh toán bù trừ của Trung tâm thanh toán bù trừ và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa.
3. Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa thông qua thành viên của Sở giao dịch hàng hóa.
4. Lệnh giao dịch là yêu cầu của khách hàng hoặc thành viên được gửi thông qua hệ thống giao dịch điện tử của Sở giao dịch hàng hóa thể hiện ý chí mua, bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa; đáp ứng các quy định về thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử; có giá trị pháp lý như văn bản giấy, được coi là căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên.
5. Ngày giao dịch đầu tiên là ngày hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn được niêm yết để bắt đầu giao dịch.
6. Ngày giao dịch cuối cùng là ngày cuối cùng hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn được phép giao dịch.
7. Biện pháp bảo đảm tư cách thành viên là việc thành viên thực hiện ký quỹ một khoản tiền vào tài khoản thanh toán tại ngân hàng của Sở giao dịch hàng hóa hoặc sử dụng giấy tờ có giá (thuộc sở hữu của mình) theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm tư cách thành viên tại Sở giao dịch hàng hóa.
8. Ký quỹ giao dịch là việc khách hàng hoặc thành viên gửi một khoản tiền vào tài khoản được chỉ định theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa để đảm bảo thực hiện giao dịch.
9. Phí thành viên là khoản tiền thành viên phải nộp cho Sở giao dịch hàng hóa phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hoá.
10. Phí giao dịch là khoản tiền thành viên, Sở giao dịch hàng hóa thu trên từng giao dịch.
11. Tháng đáo hạn hợp đồng là tháng mà hợp đồng hết hạn hiệu lực, các bên phải thanh toán hoặc giao nhận hàng hóa để thực hiện hợp đồng.
12. Tất toán hợp đồng là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện.
13. Liên thông là việc kết nối hoạt động của các Sở giao dịch hàng hóa, cho phép khách hàng của Sở giao dịch hàng hóa này có thể giao dịch hợp đồng được niêm yết bởi Sở giao dịch hàng hóa khác.
14. Thanh toán bù trừ giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là quá trình thực hiện các nghiệp vụ gồm: ký quỹ, đối chiếu, xác nhận giao dịch, quản lý vị thế, bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán, chuyển giao tiền hoặc tiền kèm hàng hóa cơ sở vào ngày thanh toán theo quy định.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
Thuật ngữ được định nghĩa tại điều này
- Khách hàng
- Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa
- Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ
- Lệnh giao dịch
- Ngày giao dịch đầu tiên
- Ngày giao dịch cuối cùng
- Biện pháp bảo đảm tư cách thành viên
- Ký quỹ giao dịch
- Phí thành viên
- Phí giao dịch
- Tháng đáo hạn hợp đồng
- Tất toán hợp đồng
- Liên thông
- Thanh toán bù trừ giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa