ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 100 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP: Chi kiểm kê, lập hồ sơ khoa học xếp hạng, ghi danh di sản văn hóa, công nhận bảo vật quốc gia

Chương X CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 100. Chi kiểm kê, lập hồ sơ khoa học xếp hạng, ghi danh di sản văn hóa, công nhận bảo vật quốc gia

1. Chi cho hoạt động kiểm kê, nội dung và mức chi thực hiện như sau:

a) Chi xây dựng phương án và kế hoạch kiểm kê;

b) Chi khảo sát điền dã, thu thập thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê, lập phiếu kiểm kê;

c) Chi thuê người cung cấp thông tin, người hướng dẫn tại chỗ, người điền phiếu kiểm kê;

d) Chi lập hồ sơ kiểm kê;

đ) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá, lập danh mục kiểm kê hồ sơ;

e) Chi các khoản chi khác liên quan đến kiểm kê bao gồm: biên soạn ấn phẩm kiểm kê; thuê chuyên gia kiểm kê, in ấn, sao chụp tài liệu, bản đồ, hình ảnh; thuê quay phim, ghi âm, chụp ảnh, gỡ băng, xây dựng album ảnh và dựng phim;

g) Chi tập huấn cho những người tham gia kiểm kê;

h) Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc;

i) Chi báo cáo kiểm kê: 5.000.000 đồng/báo cáo. Mức chi cho các nhiệm vụ tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật có liên quan. Mức chi cho các nhiệm vụ tại điểm g và điểm h khoản này thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 Nghị định này.

2. Chi lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích ở phạm vi quốc gia và công nhận di sản thế giới, bao gồm:

a) Chi điều tra khảo sát; chi xây dựng kế hoạch và chuẩn bị thực hiện lập hồ sơ khoa học. Nội dung, mức chi áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia, quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;

b) Chi thuê chuyên gia nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học, nhận diện, xác định, giá trị di sản: Mức chi áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;

c) Chi viết lý lịch di tích; lập bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; bản vẽ kỹ thuật di tích; chụp ảnh màu khảo tả di tích; lập bảng thống kê hiện vật thuộc di tích; lập hồ sơ tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu có ngôn ngữ khác có ở di tích; lập Biên bản, Bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích; tập hợp và lập danh mục tài liệu khoa học về di tích (đối với lập hồ sơ khoa học di tích);

d) Chi dập, thác bản; chi ghi âm, ghi hình, chụp ảnh về di sản; xây dựng phim về di sản, làm phụ đề ngoại ngữ cho phim;

đ) Chi hội thảo khoa học đánh giá giá trị di sản;

e) Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc: Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định này;

g) Chi thẩm định, nghiệm thu hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng, ghi danh: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này;

h) Chi xây dựng báo cáo: 5.000.000 đồng/báo cáo. Mức chi cho các nhiệm vụ tại các điểm c, d và đ khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Chi lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu để ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu hoặc đề nghị ghi danh vào các Danh sách, Danh mục của UNESCO, bao gồm:

a) Chi xây dựng đề cương, kế hoạch lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu;

b) Chi khảo sát thực địa;

c) Chi viết lý lịch di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu;

d) Chi các khoản chi liên quan đến lập hồ sơ khoa học: nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, ghi âm, quay phim, chụp ảnh minh họa hồ sơ, tư liệu hóa, xây dựng album tập ảnh, phim khoa học, in ấn và nhân bản, văn phòng phẩm, thù lao người dẫn đường, người tham gia, người trả lời phỏng vấn, người điền phiếu, người thực hành và các điều kiện vật chất, phương tiện cho người lập hồ sơ;

đ) Chi hội thảo khoa học đánh giá giá trị di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu;

e) Chi thuê chuyên gia tư vấn, biên soạn nội dung hồ sơkhoa học áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;

g) Chi thuê biên dịch, phiên dịch, hiệu đính tài liệu tiếng nước ngoài và tiếng nói, chữ viết dân tộc: Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định này;

h) Chi họp thẩm định hồ sơ khoa học: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này;

i) Chi xây dựng báo cáo khoa học: 5.000.000 đồng/báo cáo. Mức chi cho các nhiệm vụ tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Chi lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia bao gồm:

a) Chi phí khảo sát, lựa chọn, đánh giá di vật, cổ vật có khả năng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Di sản văn hóa dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

b) Chi phí khảo sát điền dã, bổ sung thông tin khoa học, kiểm chứng thông tin liên quan đến di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

c) Chi phí nghiên cứu, xác minh niên đại hoặc chi phí giám định di vật, cổ vật di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

d) Chi phí nghiên cứu, đánh giá và xác định giá trị của di vật, cổ vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

đ) Chi phí phỏng vấn nhân chứng hoặc các chuyên gia liên quan, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh nội dung phỏng vấn; Chi phí tổ chức chụp ảnh đặc tả di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

e) Chi phí tổ chức làm bản dập chữ, hoa văn và các chi tiết quan trọng của di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (nếu có);

g) Chi phí xây dựng Bản thuyết minh hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc điểm của hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Di sản văn hóa;

h) Chi phí tập hợp các tài liệu, hình ảnh, bản dập, ghi âm, ghi hình, tư liệu liên quan đến di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

i) Chi phí thu thập tài liệu khác liên quan đến hiện vật (nếu có): Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử;

k) Chi tổ chức Hội thảo khoa học góp ý hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia và gửi hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

l) Chi số hóa hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 114 Nghị định này;

m) Chi thẩm định, nghiệm thu hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 115 Nghị định này. Mức chi cho các nhiệm vụ tại khoản này, trừ điểm l và điểm m, áp dụng mức chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật có liên quan.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa (127 điều, mục lục, lược đồ)