ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP: Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa

Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 90. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa

1. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa (sau đây gọi chung là Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn) bao gồm:

a) Các Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và các Danh sách của UNESCO của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Các Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung và hủy bỏ xếp hạng di tích ở phạm vi quốc gia và đề nghị UNESCO công nhận di sản thế giới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;

c) Các Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và Danh mục của UNESCO của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;

d) Các Hội đồng thẩm định hiện vật và Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học hiện vật đề nghị công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia; Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;

đ) Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

e) Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO vinh danh hoặc hủy bỏ công nhận tỉnh hoặc thành phố tham gia thành viên Mạng lưới Thành phố sáng tạo của UNESCO của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

g) Hội đồng xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương;

h) Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ lập quy hoạch, Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

i) Hội đồng thẩm định Quy hoạch khảo cổ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

k) Hội đồng thẩm định kế hoạch quản lý di sản thế giới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

l) Hội đồng đánh giá các yếu tố tác động đến di sản thế giới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

m) Hội đồng khoa học về di sản văn hóa phi vật thể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện thẩm định, cho ý kiến về các nội dung liên quan đến đề án, dự án, kế hoạch, báo cáo quốc gia về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, các nội dung chuyên môn sâu về di sản văn hóa phi vật thể, hồ sơ khoa học đề nghị hỗ trợ bảo vệ di sản từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO;

n) Hội đồng khoa học về bảo tồn di tích của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

o) Hội đồng khoa học về di sản tư liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để thực hiện thẩm định, cho ý kiến về các nội dung liên quan đến đề án, dự án, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, báo cáo định kỳ quốc gia, phục chế di sản tư liệu, các nội dung chuyên môn sâu về di sản tư liệu, hồ sơ khoa học đề nghị hỗ trợ từ Chương trình Ký ức thế giới của UNESCO;

p) Hội đồng khoa học về bảo tàng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc Hội đồng khoa học của bảo tàng công lập;

q) Hội đồng chuyên môn khác trong lĩnh vực di sản văn hóa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để thực hiện thẩm định, cho ý kiến về các nội dung liên quan đến nhiệm vụ, chuyên môn trong các lĩnh vực di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

2. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa quy định tại khoản 1 Điều này được thành lập như sau:

a) Hội đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này gồm Hội đồng cấp chuyên ngành và Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hội đồng cấp chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm hoặc cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương thành lập. Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thành lập theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm. Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập theo đề nghị của cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương;

b) Hội đồng quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p và q khoản 1 Điều này gồm Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hội đồng cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thành lập theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm hoặc Hội đồng khoa học về bảo tàng của bảo tàng công lập do Giám đốc bảo tàng công lập thành lập. Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập theo đề nghị của cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương. Trường hợp cần thiết, có thể thành lập theo 02 cấp như Hội đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này và thẩm quyền thành lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và các Ủy viên là các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm và uy tín, liên quan trong các lĩnh vực di sản văn hóa, đại diện cơ quan quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương đối với Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn cấp bộ hoặc đại diện cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn cấp tỉnh.

3. Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên môn trong lĩnh vực di sản văn hóa hoạt động theo nguyên tắc sau đây:

a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, công khai, dân chủ tại các phiên họp để quyết nghị những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng;

b) Quyết nghị của Hội đồng được biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai, phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng có mặt tán thành; đồng thời, các ý kiến khác phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản của phiên họp Hội đồng. Ý kiến của thành viên Hội đồng và biên bản họp Hội đồng được kèm trong hồ sơ di sản văn hóa trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

c) Các phiên họp của Hội đồng chỉ tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng dự họp (tỷ lệ 2/3 được tính bao gồm các thành viên vắng mặt có lý do nhưng có ý kiến đóng góp bằng văn bản gửi Hội đồng trước phiên họp). Trong một số trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng có thể lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản trực tiếp mà không cần triệu tập họp Hội đồng;

d) Trong một số trường hợp liên quan đến hồ sơ đề nghị UNESCO, về chủ trương, chính sách, vấn đề quan trọng hoặc phức tạp trong lĩnh vực di sản văn hóa, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc mở rộng thành phần mời tham gia họp Hội đồng;

đ) Các Hội đồng thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này được tiến hành họp 02 cấp gồm cấp chuyên ngành và cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để bảo đảm tính xác thực, khách quan, trung thực và chặt chẽ trong quy trình, kết quả thẩm định hồ sơ khoa học di sản văn hóa. Các Hội đồng quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p và q khoản 1 Điều này có thể tiến hành họp 01 cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc có thể họp theo 02 cấp, gồm cấp chuyên ngành và cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Hội đồng cấp bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Các Hội đồng thẩm định quy định tại các Điều 4, 5, 6, 11, 12, 32, 34, 53, 55, 64 và 95 Nghị định này tiến hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định. Văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định phải nêu rõ ý kiến đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh sau khi bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ phải gửi lại Hội đồng để xem xét, thẩm định (nếu có).

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa (127 điều, mục lục, lược đồ)