ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 13 Nghị định số 315/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật

Chương III KIỂM TRA AN NINH THIẾT BỊ KỸ THUẬT

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/05/2027.
Xem trong toàn văn

Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật

1. Căn cứ thông báo của đơn vị kiểm tra theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này trước thời hạn kiểm tra định kỳ quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này ít nhất 30 ngày, cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm tra (sau đây gọi là Bên đề nghị kiểm tra) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra an ninh theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đến đơn vị kiểm tra theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

2. Đơn vị kiểm tra tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì căn cứ số lượng, chủng loại, cấu hình của thiết bị kỹ thuật, đơn vị kiểm tra trao đổi, thống nhất với Bên đề nghị kiểm tra về thời gian, thời hạn hoàn thành (nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra), địa điểm, các vấn đề liên quan đến kiểm tra và ghi nhận tại biên bản làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì đơn vị kiểm tra yêu cầu Bên đề nghị kiểm tra bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Đơn vị kiểm tra tiến hành kiểm tra theo quy trình quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và lập biên bản kiểm tra theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:

a) Trường hợp đối tượng kiểm tra bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm tra tiến hành dán tem kiểm tra theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp đối tượng kiểm tra không bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm tra không dán tem và lý do được thể hiện tại Biên bản kiểm tra;

c) Trường hợp phát hiện nguy cơ mất an ninh hoặc dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm tra kiến nghị các biện pháp xử lý, khắc phục và được thể hiện tại Biên bản kiểm tra.

4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đơn vị kiểm tra gửi thông báo kết quả kiểm tra an ninh cho Bên đề nghị kiểm tra theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Trường hợp kiểm tra an ninh bất thường sau khi khắc phục xong sự cố; sau khi nâng cấp, cài đặt bổ sung, thay thế phần cứng, phần mềm hoặc theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đối tượng kiểm tra thì Bên đề nghị kiểm tra phải gửi Phiếu đề nghị kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đến đơn vị kiểm tra để thực hiện kiểm tra theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

6. Trường hợp kiểm tra an ninh bất thường khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị kiểm tra gửi văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm tra an ninh để thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

7. Đơn vị kiểm tra và Bên đề nghị kiểm tra lưu hồ sơ kiểm tra an ninh gồm các tài liệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo quy định của pháp luật có liên quan.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định về kiểm định và kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước (22 điều, mục lục, lược đồ)