Điều 32 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP: Vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân
Chương IV VẬN HÀNH THỬ TỔ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN › Mục 1 VẬN HÀNH THỬ TỔ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 32. Vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ bản giấy (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) kèm theo bản điện tử của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận hành thử;
b) Báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân;
c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử được cập nhật;
d) Chương trình vận hành thử đã được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
đ) Chương trình quan trắc phóng xạ môi trường;
e) Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
g) Bản thuyết minh năng lực của tổ chức tiến hành vận hành thử cập nhật;
h) Hướng dẫn vận hành, bản mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành;
i) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở;
k) Kế hoạch bảo đảm an ninh được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử;
l) Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành thử;
m) Giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Nội dung thẩm định:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất, rõ ràng của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra việc đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này chương trình vận hành thử;
c) Đánh giá kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, xác định mức độ sẵn sàng kỹ thuật và tổ chức cho giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
d) Kiểm tra việc áp dụng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định kỹ thuật nước ngoài áp dụng cho dự án;
đ) Đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về: an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân trong suốt quá trình vận hành thử; ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo kế hoạch được phê duyệt; quan trắc phóng xạ môi trường; bảo đảm an ninh hạt nhân theo cấp độ phù hợp;
e) Đánh giá năng lực của tổ chức tiến hành vận hành thử về nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng, phương tiện, thiết bị, bảo đảm đáp ứng yêu cầu an toàn.
4. Trình tự, thủ tục thẩm định:
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;
b) Trường hợp không thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Trường hợp thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định được tính từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn nhưng không quá 18 tháng. Việc ký kết hợp đồng thuê tư vấn phải được hoàn thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn ký kết hợp đồng và thời gian thẩm định tương ứng;
d) Thời gian thẩm định quy định tại điểm b và điểm c khoản này không bao gồm thời gian cần thiết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định;
đ) Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng;
e) Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân; trường hợp không cấp giấy phép, phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho chủ đầu tư.
5. Trong quá trình thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định và giải trình trong trường hợp cần thiết;
b) Thuê các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có đủ năng lực và kinh nghiệm tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc phục vụ công tác thẩm định.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả kết quả xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân cho chủ đầu tư trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; trường hợp không cấp phép, phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho chủ đầu tư.
7. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành chỉ được phép tiến hành nạp nhiên liệu vào vùng hoạt lò phản ứng sau khi có giấy phép vận hành thử.
8. Sau khi hoàn thành giai đoạn vận hành thử, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết quả vận hành thử cập nhật từ báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần giới thiệu;
b) Các tài liệu tham chiếu liên quan đến quy trình vận hành thử;
c) Mô tả phương pháp và tóm tắt mục tiêu của từng thử nghiệm;
d) Mô tả quá trình tiến hành vận hành thử, bao gồm trạng thái ban đầu và trạng thái cuối cùng của nhà máy, các giới hạn thực tế đã gặp phải, các sự cố phát sinh và hành động khắc phục, bao gồm cả các sửa đổi đối với thiết kế hoặc quy trình vận hành thử;
đ) Mô tả ngắn gọn về bất kỳ thiết bị thử nghiệm đặc biệt nào đã được sử dụng;
e) Các bảng dữ liệu chi tiết với các giá trị dự kiến và đồ thị dữ liệu thử nghiệm thu được;
g) Tóm tắt và phân tích dữ liệu thu được; đánh giá kết quả thông qua các tiêu chí chấp nhận;
h) Kết luận;
i) Nhận dạng, tham chiếu chéo đến các tài liệu liên quan và danh sách phân phối những người cần nhận báo cáo.
9. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về:
a) Nội dung báo cáo kết quả vận hành thử;
b) Trình tự, thủ tục thu hồi, sửa đổi, gia hạn giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, tạm đình chỉ hoạt động vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.