ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 18 Nghị định số 317/2026/NĐ-CP: Nội dung hỗ trợ, khung mức hỗ trợ và thẩm quyền

Chương IV CHƯƠNG TRÌNH, ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 18. Nội dung hỗ trợ, khung mức hỗ trợ và thẩm quyền

1. Nội dung hỗ trợ từ Quỹ được xác định theo mục tiêu, đối tượng, điều kiện, tiêu chí xét chọn, tính chất của từng chương trình học bổng, thời gian hỗ trợ, khả năng cân đối ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp của Quỹ.

2. Nội dung hỗ trợ có thể bao gồm một hoặc một số khoản chi sau đây: học phí; sinh hoạt phí; chi phí học tập, nghiên cứu, thực hành, thực tập; chi phí tham gia chương trình bồi dưỡng, trao đổi học thuật, phát triển kỹ năng nghề, năng lực số, năng lực ngoại ngữ; chi phí đi lại, bảo hiểm, thị thực, cư trú đối với chương trình học bổng có yếu tố nước ngoài; chi phí phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, tham gia kỳ thi, cuộc thi, giải thưởng, hoạt động chuyên môn, học thuật, kỹ năng nghề; chi phí trực tiếp khác phù hợp với mục tiêu của chương trình học bổng và quy định của pháp luật.

3. Mức hỗ trợ học bổng của Quỹ được xác định theo từng chương trình học bổng trên cơ sở mục tiêu, đối tượng, điều kiện, tiêu chí xét chọn, nội dung hỗ trợ, tính chất chương trình, thời gian học tập, nghiên cứu, khả năng cân đối ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp của Quỹ. Việc xác định mức hỗ trợ không làm phát sinh nghĩa vụ chi ngân sách nhà nước ngoài dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

4. Đối với chương trình học bổng có thời gian hỗ trợ từ 02 năm ngân sách trở lên hoặc học bổng toàn khóa, dài hạn, việc phê duyệt chương trình, quyết định cấp học bổng phải căn cứ khả năng cân đối nguồn lực, dự kiến nghĩa vụ hỗ trợ của các năm tiếp theo và khả năng bố trí nguồn để thực hiện nghĩa vụ đã cam kết theo quyết định cấp học bổng, thỏa thuận hỗ trợ hoặc văn bản cam kết tương đương. Trường hợp nguồn lực thực hiện thấp hơn dự kiến, Giám đốc Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định điều chỉnh quy mô, lộ trình, mức hỗ trợ hoặc biện pháp phù hợp theo quy định của chương trình học bổng, thỏa thuận hỗ trợ và pháp luật về ngân sách nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người được cấp học bổng.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khung mức hỗ trợ, mức trần kinh phí, nội dung hỗ trợ cụ thể, cơ cấu khoản chi và phương thức giải ngân đối với từng chương trình học bổng; trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Trong phạm vi khung mức hỗ trợ, mức trần kinh phí, dự toán được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và nguồn tài chính hợp pháp của Quỹ, Giám đốc Quỹ xây dựng phương án sử dụng nguồn lực theo chương trình, nguồn kinh phí và nhóm đối tượng, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

7. Trường hợp chương trình học bổng làm phát sinh nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước mới, vượt dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc vượt thẩm quyền quy định tại Nghị định này, Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 317/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Học bổng Quốc gia (34 điều, mục lục, lược đồ)