Điều 15 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP: Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 15. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn khởi kiện của Nguyên đơn, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành (nếu có), luật sư (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành (nếu có), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Chiến lược bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan;
b) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam;
c) Tóm tắt quy trình tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và nhiệm vụ của Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong các giai đoạn của quy trình tố tụng này;
d) Việc lựa chọn và sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên;
đ) Tác động đến ngân sách nhà nước, quốc phòng, an ninh quốc gia;
e) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó bao gồm phương án thương lượng, tham vấn, hòa giải;
g) Nhận xét, kiến nghị liên quan.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan chủ trì.
4. Cơ quan chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành (nếu có), luật sư (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có thể đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế khi cần thiết, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được bảo quản theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.