ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP: Thực hiện chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Chương IV CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 17/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 26. Thực hiện chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Khoản hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 18 của Nghị quyết được ngân sách nhà nước bảo đảm và do cơ quan quản lý người được hưởng chi trả cùng kỳ lương. Khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người có vị trí việc làm về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại các bộ, ngành, địa phương được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết. Người đứng đầu cơ quan có vị trí việc làm về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế quyết định danh sách người được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản này.

3. Người trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) đối với thời gian tham gia trực tiếp giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

4. Người tham gia Tổ công tác liên ngành được hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị quyết. Người đứng đầu cơ quan cử người tham gia Tổ công tác liên ngành quyết định danh sách người được hưởng hỗ trợ tương xứng với mức độ tham gia và thời gian hưởng hỗ trợ (thời gian thực tế trực tiếp thực hiện giải quyết vụ việc), trong phạm vi thời gian nêu tại khoản 5 Điều này.

5. Thời gian xét hưởng hỗ trợ theo khoản 3 và 4 Điều này được xác định theo tháng, cụ thể như sau:

a) Thời điểm bắt đầu: Thời điểm Hội đồng trọng tài được thành lập hoặc khi tòa án có thẩm quyền ra thông báo thụ lý vụ án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ra văn bản tương đương xác nhận vụ việc được tiếp nhận giải quyết;

b) Thời điểm kết thúc: Thời điểm cơ quan tài phán ban hành bản án, phán quyết, quyết định cuối cùng về việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

6. Người đứng đầu Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý quyết định danh sách người được hưởng hỗ trợ theo khoản 3 Điều này và thời gian được hưởng hỗ trợ cụ thể, tương xứng với mức độ tham gia của người được hưởng chế độ hỗ trợ, trong đó:

a) Người trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế là người thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 10 (trừ khoản 3) hoặc khoản 3 Điều 11 của Nghị định này;

b) Thời gian được hưởng hỗ trợ là khoảng thời gian thực tế trực tiếp thực hiện giải quyết vụ việc, trong phạm vi thời gian nêu tại khoản 5 Điều này.

7. Người đứng đầu Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý và Cơ quan cử người tham gia Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý trong việc xác định người và thời gian được hưởng hỗ trợ quy định tại Điều này.

8. Cơ quan có người được hưởng chính sách quy định tại Điều này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 323/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (29 điều, mục lục, lược đồ)