Điều 5 Nghị định số 326/2026/NĐ-CP: Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
Chương II ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM
Điều 5. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
1. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, được chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thông tin về địa điểm của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, bao gồm:
a) Mã định danh địa điểm;
b) Đối tượng định danh địa điểm;
c) Địa chỉ của địa điểm;
d) Lối tiếp cận;
đ) Mã bưu chính;
e) Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);
g) Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
h) Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sử dụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;
i) Tên địa điểm;
k) Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);
l) Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);
m) Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);
n) Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);
o) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);
p) Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;
q) Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm (18 điều, mục lục, lược đồ)