ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Nghị định số 329/2026/NĐ-CP: Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng

Chương II LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 19/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Việc phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng phải bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Kịp thời, hiệu quả, đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; chia sẻ thông tin có kiểm soát, đúng mục đích, đúng đối tượng; không làm gián đoạn trái pháp luật hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

b) Thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, hợp đồng, thỏa thuận; xác định rõ trách nhiệm của các bên, phạm vi chia sẻ dữ liệu, yêu cầu bảo mật và cơ chế xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung phối hợp bao gồm:

a) Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng;

b) Tham gia xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng;

c) Triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;

d) Đào tạo, tập huấn, diễn tập, nghiên cứu, thử nghiệm trong bảo vệ an ninh mạng;

đ) Hoạt động khác phục vụ trực tiếp bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu.

3. Việc phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng được thực hiện trên nguyên tắc chủ động, hiệp đồng, phân công rõ ràng, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, cụ thể như sau:

a) Lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an là lực lượng nòng cốt, chủ trì triển khai công tác bảo vệ an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng và bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định của pháp luật);

b) Lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.

4. Hình thức và nội dung phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng được thực hiện như sau:

a) Phối hợp theo yêu cầu được thực hiện khi có yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì, bao gồm: ứng phó, xử lý tấn công mạng, khủng bố mạng, sự cố an ninh mạng; bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; tổ chức diễn tập phòng thủ không gian mạng;

b) Phối hợp không theo yêu cầu được thực hiện trên cơ sở trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hiệp đồng tác chiến, bao gồm: chia sẻ thông tin về nguy cơ, tình huống tấn công mạng, khủng bố mạng, sự cố an ninh mạng; phối hợp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; tổ chức diễn tập, huấn luyện phòng thủ không gian mạng.

5. Bộ Công an chủ trì thiết lập và duy trì cơ chế, hệ thống điều phối chung giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng; việc tiếp nhận, xác thực thông tin, điều phối ứng cứu sự cố được thực hiện trên nguyên tắc không làm thay đổi thẩm quyền quản lý, vận hành, xử lý của Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự và Ban Cơ yếu Chính phủ đối với hệ thống thông tin cơ yếu; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hệ thống thông tin quan trọng có trách nhiệm công bố đầu mối liên hệ 24/7 để phối hợp.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng (21 điều, mục lục, lược đồ)