Điều 53 Nghị định số 330/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ › Mục 6 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
1. Phạt tiền từ 02 lần đến tối đa bằng 10 lần khoản thu đối với một trong các hành vi mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân sau:
a) Cung cấp, chia sẻ, trao đổi nhằm thu tài sản hoặc lợi ích khác không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác không có thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân;
c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân không xác định mục đích chuyển giao dữ liệu cá nhân hoặc không thực hiện theo đúng mục đích trong thỏa thuận chuyển giao dữ liệu cá nhân;
d) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà không thiết lập hệ thống kỹ thuật, cơ chế minh bạch để chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý chính xác, rõ ràng theo từng lần chuyển giao, trên cơ sở được biết chính xác mục đích chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiếp nhận và xử lý dữ liệu cá nhân;
đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà xử lý dữ liệu cá nhân không đúng cho mục đích chuyển giao được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, phù hợp với ngành, nghề đăng ký kinh doanh;
e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí hoặc lợi ích vật chất khác mà không khử nhận dạng dữ liệu cá nhân khi giao dịch trên sàn dữ liệu.
2. Trường hợp các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này không có khoản thu và mức phạt tiền tối đa bằng 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn 3.000.000.000 đồng thì mức phạt tiền được xác định đến mức tối đa của khung tiền phạt là 3.000.000.000 đồng.
3. Trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì mức phạt tiền được xác định như sau:
a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của dưới 1.000 chủ thể dữ liệu hoặc mua bán dữ liệu cá nhân nhạy cảm của dưới 200 chủ thể dữ liệu;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 1.000 đến dưới 2.000 chủ thể dữ liệu hoặc mua bán dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 200 đến dưới 400 chủ thể dữ liệu;
c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 2.000 đến dưới 10.000 chủ thể dữ liệu hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 400 đến 2.000 chủ thể dữ liệu;
d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân cơ bản của từ 10.000 chủ thể dữ liệu trở lên, dữ liệu cá nhân nhạy cảm của từ 2.000 chủ thể dữ liệu trở lên;
đ) Mức phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến tối đa 3.000.000.000 đồng đối với các hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân trái phép xâm phạm tới quốc phòng, an ninh trật tự, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu cá nhân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã mua, bán trái phép trên tất cả hệ thống lưu trữ đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Buộc thông báo đến toàn bộ chủ thể dữ liệu cá nhân bị ảnh hưởng về hành vi vi phạm và biện pháp khắc phục đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.