ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Nghị định số 333/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 19/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ trên không gian mạng.

2. Người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ không gian mạng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Dịch vụ trên mạng viễn thông là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông theo quy định của pháp luật.

4. Dịch vụ trên mạng Internet là dịch vụ Internet và dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật.

5. Dịch vụ gia tăng trên không gian mạng là dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

6. Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phát sinh trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng, được thực hiện thông qua không gian mạng, hệ thống thông tin, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử hoặc thiết bị số, thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 hoặc Điều 13 của Luật An ninh mạng.

7. Chuyên ngành an ninh mạng là các chuyên ngành đào tạo thuộc nhóm ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, ngành an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

8. Mật mã an ninh là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã do Bộ Công an nghiên cứu, xây dựng, phát triển được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

Thuật ngữ được định nghĩa tại điều này

‹ Về toàn văn Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng (32 điều, mục lục, lược đồ)