ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 16 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ

Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT › Mục 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/03/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Khoản 1, 2, 3, điểm a, b, c và điểm d khoản 4 Điều 5;

b) Điểm a khoản 1; điểm b, c khoản 2; điểm a, b khoản 3; điểm a, b khoản 4; điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều 8;

c) Khoản 1, 2, 4 và khoản 5 Điều 9;

d) Điểm a khoản 3; điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều 10;

đ) Điều 11;

e) Khoản 1, điểm a, c và điểm đ khoản 2; điểm a khoản 3; điểm đ, e, g, i và điểm k khoản 4, khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 12;

g) Điều 13;

h) Khoản 1; điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 14;

i) Điều 15.

3. Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến giao thông trong hoạt động đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Khoản 1, 2, 3; điểm a, d và điểm đ khoản 4 Điều 5;

b) Khoản 1, 2, 4 và khoản 5 Điều 9;

c) Điểm a khoản 3; điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều 10;

d) Khoản 1, điểm a, c và điểm đ khoản 2; điểm a, k và điểm l khoản 3; điểm i và điểm k khoản 4; khoản 5; điểm đ và điểm g khoản 6 Điều 12;

đ) Điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 14.

4. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến hoạt động đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Khoản 1, 2, 3, điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 4 Điều 5;

b) Điểm a khoản 1; điểm b, c khoản 2; điểm a, b khoản 3; điểm a, b khoản 4; điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều 8;

c) Khoản 1, 2, 4 và khoản 5 Điều 9;

d) Điểm a khoản 3; điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều 10;

đ) Điều 11;

e) Khoản 1, điểm a, c và điểm đ khoản 2; điểm a, k và điểm l khoản 3; điểm đ, e, g, i và điểm k khoản 4; khoản 5; điểm c, đ và điểm g khoản 6 Điều 12;

g) Điều 13;

h) Khoản 1; điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 14;

i) Điều 15.

5. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Giám đốc Công an tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

8. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.

9. Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 và Điều 10 của Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ (28 điều, mục lục, lược đồ)