Điều 42 Nghị định số 336/2026/NĐ-CP: Hồ sơ, thời hạn khai báo và làm thủ tục, thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa
Chương IV THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA › Mục 5 THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 42. Hồ sơ, thời hạn khai báo và làm thủ tục, thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa
1. Hồ sơ làm thủ tục Hồ sơ phải khai báo, xuất trình để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Nghị định số 77/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP; Nghị định số 165/2026/NĐ-CP theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Thời hạn khai báo hồ sơ Chậm nhất 30 phút trước khi phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh đến khu vực cửa khẩu. Người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung
a) Đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu. Riêng bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan và việc sửa đổi, bổ sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước khi phương tiện vận tải dự kiến đến cửa khẩu hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan;
b) Đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phương tiện vận tải đến khu vực cửa khẩu.
4. Thủ tục đối với phương tiện vận tải đường thủy nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia; phương tiện vận tải đường thủy nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài; phương tiện vận tải đường thủy Việt Nam; phương tiện vận tải đường thủy Campuchia có hô hiệu (IMO) xuất cảnh, nhập cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu thực hiện theo quy định tại
Mục 2 Chương IV Nghị định này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.