Điều 15 Nghị định số 339/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư trong trường hợp chưa có chủ đầu tư
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG › Mục 2 HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 15. Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư trong trường hợp chưa có chủ đầu tư
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng;
b) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không đúng quy định;
c) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không đúng quy định;
d) Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng không đúng quy định;
đ) Không thực hiện thẩm tra hoặc thực hiện thẩm tra không đúng quy định đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định;
e) Không áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo quy định;
g) Không nhập, cập nhật thông tin dự án trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Không có phương án công nghệ, phương án thiết kế hoặc phương án công nghệ, phương án thiết kế không phù hợp theo quy định;
c) Không bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
b) Buộc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc thẩm định theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Buộc phê duyệt, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ) Buộc thực hiện thẩm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
e) Buộc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đối với công trình chưa phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
g) Buộc nhập, cập nhật thông tin dự án trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều này;
h) Buộc điều chỉnh dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;
i) Buộc lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này đối với dự án chưa khởi công xây dựng;
k) Buộc cấp bổ sung đủ nguồn vốn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.