Điều 19 Nghị định số 339/2026/NĐ-CP: Vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG › Mục 2 HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 19. Vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ hoặc phê duyệt dự toán không phù hợp với yêu cầu thiết kế xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Không điều chỉnh hoặc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình nhưng không được thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình hoặc nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;
b) Phê duyệt thiết kế xây dựng không đúng quy định;
c) Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định;
d) Điều chỉnh thiết kế xây dựng không thuộc các trường hợp được điều chỉnh theo quy định.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thẩm định, thẩm định thiết kế không đúng quy định, không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phê duyệt dự toán theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế;
b) Buộc điều chỉnh dự toán theo quy định; buộc thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
d) Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
đ) Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
e) Buộc hủy bỏ hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;
g) Buộc thẩm định đúng quy định; buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.