Điều 40 Nghị định số 339/2026/NĐ-CP: Vi phạm của đơn vị cấp nước về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước
Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 40. Vi phạm của đơn vị cấp nước về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trung ương.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo cho khách hàng sử dụng nước trên phương tiện truyền thông và chính quyền địa phương về việc gián đoạn hoặc khôi phục dịch vụ cấp nước để khách hàng có biện pháp dự trữ nước: ít nhất 24 giờ trước thời điểm gián đoạn đối với trường hợp gián đoạn có kế hoạch hoặc trong thời hạn 02 giờ kể từ khi xảy ra sự cố đối với trường hợp gián đoạn đột xuất, trừ trường hợp bất khả kháng;
b) Thiết kế, xây lắp, bảo trì, sử dụng và kiểm tra các thiết bị của khách hàng sử dụng nước đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước không bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định của hợp đồng dịch vụ cấp nước;
c) Vi phạm quy định chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm áp lực nước tối thiểu của các trụ nước chữa cháy theo tính toán của mạng lưới đường ống;
b) Không bảo đảm chất lượng nước sạch sau xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết;
c) Gây nhiễm bẩn làm chất lượng nước không đạt theo quy chuẩn kỹ thuật trong quá trình truyền dẫn, phân phối.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng khi thời gian khắc phục sự cố kéo dài;
b) Không lắp đặt hệ thống các trụ nước chữa cháy theo quy định.
5. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phát tán chất độc hại và các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan trong mạng lưới cấp nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thiết kế, xây lắp, bảo trì, sử dụng và kiểm tra các thiết bị đấu nối theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc bảo đảm chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Buộc bảo đảm áp lực nước tối thiểu của các trụ nước chữa cháy theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
đ) Buộc thực hiện quy trình súc xả, khử trùng, kiểm định chất lượng nước trong mạng lưới cấp nước theo quy chuẩn kỹ thuật; buộc cung cấp nước thay thế an toàn (xe bồn, trạm cấp tạm) cho khu vực bị ảnh hưởng cho đến khi hệ thống được khôi phục; buộc công khai thông tin về chất lượng nước và kế hoạch khắc phục cho người sử dụng nước đối với các hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này;
e) Buộc thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
g) Buộc lắp đặt hệ thống các trụ nước chữa cháy theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
h) Buộc xin ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.