ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 51 Nghị định số 341/2025/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ VIỆC THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/02/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 51. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này xảy ra tại địa phương theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này.

2. Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 36, hành vi xảy ra trong hoạt động giao thông công cộng quy định tại khoản 2 Điều 38 và Điều 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này như sau:

a) Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của bộ; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của bộ thành lập; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 của Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, khoản 1 Điều 11, các Điều 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 27, 30, 31, 32, 34, 35, 38, 39, 40, 41 và 49 của Nghị định này theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 36, hành vi xảy ra trong hoạt động giao thông công cộng quy định tại khoản 2 Điều 38 và Điều 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Những người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 15, 16, 19, 20, 21, 22, 24, 25, 26, 27, 29, 30, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38, các khoản 1, 2, 4, 6 Điều 39, hành vi phân phối, chào bán, bán, cho thuê, tàng trữ nhằm mục đích thương mại, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 39, hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, chào bán, bán hoặc cho thuê quy định tại khoản 5 Điều 39, các khoản 1, 3 Điều 40, hành vi phân phối quy định tại khoản 2 Điều 40 và các Điều 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Những người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 14, 23, 28, 33, 36, hành vi nhập khẩu, xuất khẩu quy định tại khoản 3, 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và Điều 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Những người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 14, 23, 28, 33, 36, hành vi xảy ra trong hoạt động giao thông công cộng quy định tại khoản 2 Điều 38, hành vi nhập khẩu, xuất khẩu quy định tại các khoản 3, 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và Điều 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Những người có thẩm quyền xử phạt của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 14, 23, 28, 33, 36, hành vi nhập khẩu, xuất khẩu quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và Điều 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 58 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

8. Những người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 7, các Điều 12, 13, 15, 16, 20, 21, 22, 24, 25, 26, 27, 29, 30, 32, 35, 36, các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 38, hành vi phân phối, chào bán, bán, cho thuê, tàng trữ nhằm mục đích thương mại, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 39, hành vi sản xuất quy định tại khoản 4 Điều 39, hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, chào bán, bán hoặc cho thuê quy định tại khoản 5 Điều 39, hành vi phân phối quy định tại khoản 2 Điều 40 và Điều 49 của Nghị định này theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (65 điều, mục lục, lược đồ)