ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 24 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP: Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Chương III GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 18/10/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 24. Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Tên, nhãn hiệu, tên thương mại (nếu có) gắn với cơ sở bán lẻ, số thứ tự, địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

c) Loại hình cơ sở bán lẻ;

d) Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ;

đ) Hàng hóa phân phối bán lẻ;

e) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;

g) Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này (nếu có);

h) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có).

2. Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn kinh doanh mặt hàng tương ứng trên Giấy phép kinh doanh.

3. Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:

a) Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ hoặc thời hạn thuê địa điểm lập cơ sở bán lẻ ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn;

b) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp;

c) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (45 điều, mục lục, lược đồ)