ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 42 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP: Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Chương V TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT KINH DOANH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA; THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH, GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 18/10/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 42. Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị chấm dứt hiệu lực hoặc thu hồi;

c) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh là giả mạo;

d) Ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;

e) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

g) Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần liên tiếp trong thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định trong Giấy phép kinh doanh.

2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi;

b) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo;

c) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;

d) Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;

e) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;

g) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu;

h) Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần trong thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa quy định trong Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

3. Trình tự thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này: Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu hồi, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan cấp Giấy phép. Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm một phần hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định hủy bỏ nội dung Giấy phép kinh doanh có liên quan đến dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh để hủy bỏ nội dung này trên Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này: Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định hủy bỏ những nội dung Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh trên cơ sở thông tin giả mạo (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); ghi nhận lại các nội dung được cấp phép trước đó trên Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 và các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này: Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giải trình bằng văn bản về lý do vi phạm quy định, trong đó quy định rõ thời hạn giải trình. Sau 14 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình mà Cơ quan cấp Giấy phép không nhận được văn bản giải trình của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc nội dung văn bản giải trình không thỏa đáng, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này)

đ) Trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, điểm h khoản 2 Điều này: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính lần thứ 3 có hiệu lực, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đã cấp, cấp lại, điều chỉnh; Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (45 điều, mục lục, lược đồ)