Điều 10 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP: Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 3 NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 10. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
1. Khi xảy ra một trong các trường hợp điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia đề nghị cơ quan quản lý dự trữ quốc gia theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan quản lý dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia; quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
3. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện việc điều chuyển và hạch toán, kế toán hàng dự trữ quốc gia theo quy định.
4. Trường hợp khẩn cấp phải điều chuyển hàng dự trữ quốc gia ra khỏi vùng thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia chủ động thực hiện ngay việc điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sang địa điểm khác, đồng thời gửi cơ quan quản lý dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc điều chuyển phải hoàn thiện các thủ tục xuất, nhập theo quy định.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc điều chuyển, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.